
| MỤC LỤC
目录 |
||
| THUẾ GTGT
增值税 |
Công văn số 5304/DON-QLDN1 Quy định Thuế GTGT của dịch vụ quản lý, sửa chữa bảo trừ cơ sở hạ tầng của khu Công nghiệp đối với DNCX.
关于编号 5304/DON-QLDN1 的公文:针对加工出口企业(DNCX)就工业区基础设施管理、维修、保养服务的增值税规定 |
|
| Công văn số 5589/DON-QLDN1 Quy định hàng hóa bán cho DNCX được áp dụng thuế suất 0% khi nào.
关于编号 5589/DON-QLDN1 的公文:规定向加工出口企业(DNCX)销售货物在何种情况下适用 0% 税率 |
||
| Công văn số 5257/DON-QLDN1 Quy định Giảm thuế GTGT hàng NK thuộc lĩnh vực của Hải quan.
关于编号 5257/DON-QLDN1 的公文:规定海关领域进口货物的增值税减税政策 |
||
| Công văn số 4363/DON-QLDN1 Quy định chuyển nhượng bất động sản có lãi không được bù trừ với lỗ hoạt động SXKD đang bị lỗ.
关于编号 4363/DON-QLDN1 的公文:规定房地产转让取得盈利的部分不得与生产经营活动的亏损相互抵扣 |
||
| Công văn số 4968/CT-CS Quy định dăm gỗ áp dụng thuế suất 10%.
关于编号 4968/CT-CS 的公文:规定木片(木屑)适用 10% 的增值税税率 |
||
| Công văn số 6955/DON-QLDN1 Quy định DNCX được cấp phép thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn phải đăng ký, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
关于编号 6955/DON-QLDN1 的公文:规定获准从事出口、进口及批发分销权的加工出口企业(DNCX)须按抵扣法登记并申报缴纳增值税 |
||
| hành Công văn số 5487/CT-CS Quy định sau khi điều chỉnh giảm VAT, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ nếu bổ sung chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
关于编号 5487/CT-CS 的公文:规定在调整降低增值税(VAT)后,若企业补充提供非现金支付凭证,则可进行申报抵扣 |
||
| Công văn số 4416/NBI-QLDN3 Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu.
关于编号 4416/NBI-QLDN3 的公文:关于进口货物增值税申报的指导 |
||
| Công văn số 26356/HAN-QLDN3 Quy định tiền thưởng không liên quan đến hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
关于编号 26356/HAN-QLDN3 的公文:规定与货物、服务无关的奖金不属于增值税免税范围。 |
||
| Công văn số 4292/HYE-QLDN2 Quy định hồ sơ khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh.
关于编号 4292/HYE-QLDN2 的公文:规定外省投资项目的增值税申报资料要求。 |
||
| Công văn số 4323/HYE-QLDN2 Quy định Thuế GTGT các dịch vụ không trực tiếp phục vụ hoạt động SXXK của DNCX.
关于编号 4323/HYE-QLDN2 的公文:规定未直接服务于加工出口企业(DNCX)生产出口活动的各项服务适用的增值税政策。 |
||
| Công văn số 4491/HYE-QLDN2 Quy định Thuế suất thuế GTGT của cám gạo.
关于编号 4491/HYE-QLDN2 的公文:规定米糠适用的增值税税率。 |
||
| Công văn số 2408/HPH-QLDN4 Quy định cho DNCX thuế kho bãi thuế suất 10%.
关于编号 2408/HPH-QLDN4 的公文:规定加工出口企业(DNCX)仓储服务适用 10% 的增值税税率。 |
||
| THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
个人所得税 |
Công văn số 5787/DON-QLDN1 Quy định thuế TNCN đối với trường hợp Cá nhân có quốc tịch nước ngoài cung cấp dịch vụ cho Công ty.
关于编号 5787/DON-QLDN1 的公文:规定外籍个人向公司提供服务时的个人所得税政策。 |
|
| Công văn số 6031/DON-QLDN1 Quy định Thuế TNCN đối với cá nhân người nước ngoài có thu nhập trong nước và ngoài nước.
关于编号 6031/DON-QLDN1 的公文:规定外籍个人在境内及境外取得收入时的个人所得税政策。
|
||
| Công văn số 4457/NBI-QLDN3 Quy định thuế TNCN theo luỹ tiến từng phần khi ký hợp đồng lao động trên 3 tháng mà người lao động làm việc dưới 3 tháng nghỉ việc.
关于编号 4457/NBI-QLDN3 的公文:规定在签订超过 3 个月的劳动合同但实际工作未满 3 个月即离职的情况下,个人所得税按超额累进税率计算。 |
||
| Công văn số 817/HUE-QLDN Quy định thời điểm chi trả lương là thời điểm tính thuế TNCN.
关于编号 817/HUE-QLDN 的公文:规定工资支付时间为个人所得税的计税时间。 |
||
| THUẾ GTGT /增值税 | Ngày 22/10/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 5257/DON-QLDN1 Quy định Giảm thuế GTGT hàng NK thuộc lĩnh vực của Hải quan theo đó:
2025年10月22日,同奈省税务局颁布第5257/DON-QLDN1号公文,就属于海关管理领域的进口货物增值税减税政策作出如下规定: Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo trình bày tại công văn ngày 26/09/2025, trường hợp Công ty hỏi về giảm thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc thẩm quyền trả lời của Cơ quan Thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn 根据上述指导以及公司在 2025 年 9 月 26 日公文中的说明,关于公司咨询的进口货物增值税减税问题,不属于税务机关的答复权限,依据《2019 年第 38/2019/QH14 号税务管理法》第 18 条第 1 款的规定,建议公司联系海关机关以获取进一步指导。
Ngày 05/11/2025, Cục thuế ban hành Công văn số 4968/CT-CS Quy định dăm gỗ áp dụng thuế suất 10% theo đó: 2025 年 11 月 5 日,税务局颁布了编号 4968/CT-CS 的公文,规定木片(木屑)适用 10% 的增值税税率,具体如下: Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty không trực tiếp trồng rừng mà thu mua gỗ rừng trồng của các tổ chức, cá nhân khác, sau đó sản xuất (băm, nghiền) thành sản phẩm dăm gỗ để bán ra thì sản phẩm dăm gỗ bán ra ở khâu kinh doanh thương mại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%. 根据上述规定,若公司并未直接进行造林活动,而是从其他组织、个人处收购人工林木材后进行加工(切片、粉碎)生产木片产品并对外销售,则该木片产品在商业流通环节属于增值税应税对象,适用 10% 的增值税税率。
Ngày 07/10/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 4363/DON-QLDN1 Quy định chuyển nhượng bất động sản có lãi không được bù trừ với lỗ hoạt động SXKD đang bị lỗ theo đó: 2025年10月07日,同奈省税务局颁布第4363/DON-QLDN1号公文,规定房地产转让活动如产生盈利,不得与正在亏损的生产经营活动的亏损额进行抵扣,具体如下: Căn cứ về các quy định trên, Công ty CP Sản Xuất Kinh Doanh Thiết Bị Điện TTC có hoạt động chuyển nhượng bất động sản lãi và hoạt động sản xuất kinh doanh đang bị lỗ thì Công ty không được bù trừ lãi từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 9 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính. Đối với số lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty thực hiện chuyển lỗ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính. 根据上述规定,TTC 电气设备生产经营股份公司在发生房地产转让取得利润的同时,其生产经营活动正在发生亏损的情况下,公司不得以房地产转让所得的利润抵扣生产经营活动的亏损。 公司应按照财政部 2015 年 6 月 22 日颁布的第 96/2015/TT-BTC 号通告第 9 条的规定,确定当年度房地产转让活动应缴纳的企业所得税. 对于生产经营活动产生的亏损,公司应依照财政部于 2014 年 6 月 18 日颁布的第 78/2014/TT-BTC 号通告第 9 条的规定进行结转亏损。
Ngày 25/11/2025, Cục Thuế ban hành Công văn số 5487/CT-CS Quy định sau khi điều chỉnh giảm VAT, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ nếu bổ sung chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đó: 2025 年 11 月 25 日,税务局颁布了编号 5487/CT-CS 的公文,规定在降低增值税税率后,如企业补充提供非现金支付凭证,则可进行进项税额抵扣,具体如下:
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thi cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khẩu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; trường hợp sau khi đã kê khai, điều chính giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thi doanh nghiệp thực hiện kê khai khẩu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. 对于采用延期付款、分期付款方式购买价值在 500 万越盾以上的货物、服务的情况: 若在合同或合同附件约定的付款时间点,经营单位未取得非现金支付凭证,则经营单位必须在该合同或合同附件约定产生付款义务的纳税期间,对无非现金支付凭证对应的货物、服务价值部分的可抵扣 进项增值税进行申报调整、减少。 若在已完成申报并调减可抵扣进项增值税之后,企业补充取得了合法的非现金支付凭证,则企业可按照规定,对已取得非现金支付凭证对应的货物、服务价值部分 进行进项税额抵扣申报。
|
|
| Ngày 23/10/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 5304/DON-QLDN1 Quy định Thuế GTGT của dịch vụ quản lý, sửa chữa bảo trừ cơ sở hạ tầng của khu Công nghiệp đối với DNCX theo đó:
2025年10月23日,同奈省税务局颁布第5304/DON-QLDN1号公文,就工业区基础设施管理、维修、维护服务对加工出口企业(DNCX)适用增值税的规定作出如下说明: Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung hỏi tại văn bản số 290/CV-ACC ngày 12 tháng 09 năm 2025 của Công ty thì trường hợp Công ty ký hợp đồng cho doanh nghiệp chế xuất thuê lại đất có hạ tầng, thu phí quản lý (phí quản lý này dùng để làm quỹ sửa chữa và bảo trì cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp Amata và bao gồm cả phí bảo vệ, làm vườn, làm vệ sinh, chiếu sáng đường của KCN Amata trong suốt thời hạn thuê); hạ tầng bảo trì nằm ngoài hàng rào của các Doanh nghiệp chế xuất được tính phí quản lý trên diện tích thuê đất của doanh nghiệp chế xuất thì đây không phải là dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan nên không được áp dụng thuế suất giá trị gia tăng 0% theo quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. 根据上述规定以及公司于 2025 年 9 月 12 日在编号 290/CV-ACC 的文件中所提出的内容,若公司与加工出口企业(DNCX)签订合同,将已建有基础设施的土地出租,并收取管理费(该管理费用于 Amata 工业区基础设施的维修和保养基金,并包含在整个租赁期间的安保、园艺、清洁及园区道路照明等费用);其中,位于加工出口企业围栏之外的基础设施保养按其租赁土地面积计入管理费,则该服务不属于在非关税区内消费的服务,因此不得依据《2025 年第 181/NĐ-CP 号法令》第 17 条的规定适用 0% 的增值税税率。
Ngày 27/11/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 6955/DON-QLDN1 Quy định DNCX được cấp phép thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn phải đăng ký, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo đó: 2025年11月27日,同奈省税务局颁布第6955/DON-QLDN1号公文,就获许可开展出口、进口及批发分销权的加工出口企业(DNCX)需按抵扣法登记并申报缴纳增值税作出如下规定:
Trường hợp Công ty là DNCX được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn, thì Công ty phải thực hiện đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ với cơ quan thuế nội địa trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 53 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Công ty sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và kê khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC. 如加工出口企业(DNCX)已获具备权限的国家机关批准,取得出口权、进口权及批发分销权,则该企业必须按照《第39/2018/TT-BTC号通函》第1条第53款的规定,向直接管理的境内税务机关办理增值税抵扣法的登记、申报与缴纳手续。 企业应按照《第70/2025/NĐ-CP号议定》第1条第5款的规定使用发票,并依据《第80/2021/TT-BTC号通函》附件II随附的表格填写《增值税申报表(表格编号:01/GTGT)》。
Ngày 05/11/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 5589/DON-QLDN1 Quy định hàng hóa bán cho DNCX được áp dụng thuế suất 0% khi nào theo đó: 2025年11月5日,同奈省税务局颁布第5589/DON-QLDN1号公文,就向加工出口企业(DNCX)销售货物在何种情况下可适用增值税0%税率作出如下规定: Căn cứ các hướng dẫn trên và theo trình bày tại công văn ACC/202510-001 ngày 01/10/2025 thì Thuế tỉnh Đồng Nai trả lời về mặt nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty hoạt động theo loại hình DNCX, có mua từ nội địa các loại hàng hóa, dịch vụ nếu phục vụ trực tiếp cho DNCX, được tiêu dùng tại DNCX, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của DNCX, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, không phải hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và đáp ứng điều kiện tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất giá trị gia tăng 0%. Trường hợp nếu những hàng hóa, dịch vụ mua vào không phục vụ trực tiếp cho DNCX, được tiêu dùng ngoài DNCX thì không được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% theo quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. 根据上述指导以及在 2025 年 10 月 1 日 ACC/202510-001 号公文中的陈述, 同奈省税务局原则上答复如下: 对于按照加工出口企业(DNCX)类型运营的公司,从境内采购的各类货物、服务,如直接用于加工出口企业、在加工出口企业内消耗、服务于加工出口企业的出口生产活动,不用于任何其他非出口生产活动,且不属于《2025 年第 181/NĐ-CP 号议定》第 17 条第 4 款所规定的货物、服务,并同时符合该议定第 18 条的条件,则可适用 0% 的增值税税率。若采购的货物、服务并非直接用于加工出口企业,或在加工出口企业外部消耗,则根据第 181/2025/NĐ-CP 号议定第 17 条的规定,不得适用 0% 的增值税税率。 |
| Ngày 10/11/2025, Thuế Tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 4416/NBI-QLDN3 Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu theo đó:
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau: – Chỉ tiêu 23a (giá trị hàng hóa nhập khẩu) và chỉ tiêu 24a (thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu) trên tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) mẫu 01/GTGT được hiểu là chỉ tiêu phản ánh giá trị hàng hóa và thuế GTGT phát sinh khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, các trường hợp mua hàng hóa phải khai báo hải quan khâu nhập khẩu tại mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 Công văn số 2508-YVC thì Công ty kê khai tại chỉ tiêu 23a và 24a trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC. – Trường hợp xuất khẩu hàng hóa theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX mà Công ty đang thực hiện, đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do Công ty nhập khẩu từ nước ngoài (tại mục 4 và mục 5 Công văn số 2508-YVC) vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng điều kiện tại Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và không được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Nếu số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa mua vào tại mục 4 và mục 5 không được khấu trừ thì Công ty được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Công ty không kê khai số thuế GTGT đầu vào này tại chỉ tiêu 25 (thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ kỳ này) trên tờ khai mẫu 01/GTGT.
|
2025 年 11 月 10 日,宁平省税务局发布了编号 4416/NBI-QLDN3 的公文,就进口货物的增值税申报问题作出如下指导:
根据上述规定以及贵公司的说明,宁平省税务局意见如下: 在增值税申报表 01/GTGT 中,指标 23a(进口货物价值) 和 24a(进口货物的增值税)用于反映按照海关法律规定,在办理进口货物海关手续时所产生的货物价值及其应缴增值税。 因此,对于需在进口环节办理海关申报的所有采购货物(对应于公文 2508-YVC 的第 2、3、4、5 项),公司应在增值税申报表 01/GTGT 的 23a 和 24a 指标中进行申报。 若公司依照出口加工企业的出口权、进口权及批发分销权,从国外进口货物后再直接出口至其他国家(对应公文 2508-YVC 的第 4、5 项),且该等货物不是用于生产或加工出口产品的进口原材料,则在符合 181/2025/NĐ-CP 第 25 条、第 26 条和第 27 条规定条件的情况下,公司可按规定抵扣其进项增值税,但不得根据 181/2025/NĐ-CP 第 29 条第 1 款申请增值税退税。 若上述第 4、5 项货物的进项增值税不符合抵扣条件,则可按照《增值税法》48/2024/QH15 第 14 条第 1 款 e 项的规定计入企业所得税的可扣除成本。 公司不得将该部分进项税额填入增值税申报表 01/GTGT 的 第 25 指标(本期可抵扣进项税额) 中。 |
| Ngày 28/10/2025, Thuế Thành Phố Hà Nội ban hành Công văn số 26356/HAN-QLDN3 Quy định tiền thưởng không liên quan đến hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo đó:
2025 年 10 月 28 日,河内市税务局发布了编号 26356/HAN-QLDN3 的公文,对与货物、服务无关的奖金规定其不属于增值税应税范围,具体如下: Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, pháp luật thuế GTGT đã quy định không tính vào giá tính thuế GTGT đối với các khoản thu (trong đó có tiền thưởng) không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Theo đó, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn. 根据上述规定,原则上,增值税法律已明确:对于与经营单位的货物销售、服务提供无关的各类收入(包括奖金),不计入增值税计税价格。 因此,在确定该笔奖金与货物销售或服务提供无关的情况下,该奖金不属于增值税计税范围,也无需开具发票。
Ngày 14/11/2025, Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành Công văn số 4323/HYE-QLDN2 Quy định Thuế GTGT các dịch vụ không trực tiếp phục vụ hoạt động SXXK của DNCX theo đó: 2025 年 11 月 14 日,兴安省税务局发布了编号 4323/HYE-QLDN2 的公文,规定加工出口企业(DNCX)对于不直接用于生产出口活动的服务适用的增值税政策,具体如下: Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty có tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ phục vụ chung cho cả hai loại hình doanh nghiệp chế xuất và hoạt động kinh doanh thương mại: Dịch vụ bảo vệ, dịch vụ vệ sinh công nghiệp, dịch vụ tư vấn pháp luật; Hàng hóa dùng chung như điện, nước. Những hàng hóa, dịch vụ này không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và có phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu nên không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 0% theo quy định. 根据上述规定并结合贵公司所 trình报的情况:贵公司有部分货物、服务同时用于加工出口企业与商业经营活动,包括保安服务、工业清洁服务、法律咨询服务,以及共同使用的电力、水等货物、服务。由于这些货物、服务 并非直接用于出口生产活动,且同时用于非出口生产活动,因此 不属于可适用 0% 增值税税率的对象。 |
Ngày 19/11/2025, Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành Công văn số 4491/HYE-QLDN2 Quy định Thuế suất thuế GTGT của cám gạo theo đó:
2025 年 11 月 19 日,兴安省税务局发布了编号 4491/HYE-QLDN2 的公文,规定了稻谷麸皮(米糠)适用的增值税税率,具体如下: Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung Công ty CP sản xuất và thương mại cám gạo Việt Nam trình bày tại văn bản: Trường hợp Công ty có mua cám gạo, tấm gạo của các nhà cung cấp trên thị trường (các nhà cung cấp xuất hóa đơn GTGT cho Công ty với thuế suất GTGT là: 5%) và bán cho các doanh nghiệp làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi thì áp dụng mức thuế suất 5%. 根据上述规定以及越南米糠生产与贸易股份公司的说明:若公司从市场上的供应商购买米糠、碎米(供应商向公司开具增值税专用发票,适用增值税税率 5%),并销售给用于生产动物饲料的企业,则适用 5% 的增值税税率。
Ngày 13/11/2025, Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành Công văn số 4292/HYE-QLDN2 Quy định hồ sơ khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh theo đó: 2025 年 11 月 13 日,兴安省税务局发布编号 4292/HYE-QLDN2 的公文,就外省投资项目的增值税申报资料作出如下规定: Trường hợp Công ty có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT tại địa bàn tỉnh, thành phố khác với tỉnh thành phố nơi đóng trụ sở chính, Công ty giao cho chi nhánh trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư, thì chi nhánh lập hồ sơ kê khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư tại nơi có dự án đầu tư; 对于企业在与总部所在地不同的省、市实施属于增值税退税范围的投资项目,并由分支机构直接执行和管理该投资项目的情形,分支机构应在投资项目所在地 分别为每一个投资项目单独办理增值税申报资料。 Ngày 11/11/2025, Thuế Thành phố Hải Phòng ban hành Công văn số 2408/HPH-QLDN4 Quy định cho DNCX thuế kho bãi thuế suất 10% theo đó: 2025 年 11 月 11 日,海防市税务局发布了编号 2408/HPH-QLDN4 的公文,规定加工出口企业(DNCX)就仓储、堆场服务应适用 10% 的增值税税率,具体如下:
Trường hợp Công ty TNHH sợi Vĩ Sơn ký hợp đồng cho doanh nghiệp chế xuất thuê kho bãi thì hoạt động cho thuê kho bãi này thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Công ty phải áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội. 对于 Vĩ Sơn 纱线有限公司 与加工出口企业(DNCX)签订仓储出租合同的情形,该仓储出租活动属于《政府第 181/2025/NĐ-CP 号法令》第 17 条第 4 款规定的 不适用 0% 增值税税率 的情形。
公司必须按照《第 48/2024/QH15 号增值税法》第 9 条第 3 款(2024 年 11 月 26 日颁布)规定,适用 10% 的增值税税率。
|
| THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Ngày 03/11/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 5787/DON-QLDN1 Quy định thuế TNCN đối với trường hợp Cá nhân có quốc tịch nước ngoài cung cấp dịch vụ cho Công ty theo đó:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty ký hợp đồng dịch vụ tư vấn với cá nhân có quốc tịch nước ngoài thì kê khai nộp thuế như sau: – Nếu cá nhân nước ngoài là thương nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận (các giấy tờ, tài liệu nước ngoài khi sử dụng ở Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo qui định của pháp luật) thì xác định là cá nhân kinh doanh, thu nhập từ hợp đồng dịch vụ của cá nhân chịu thuế nhà thầu đối với thu nhập từ kinh doanh theo các quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014. – Nếu cá nhân nước ngoài không là thương nhân thì thu nhập từ hoạt động này là thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 10% nếu là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính; hoặc chịu thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 20% nếu là cá nhân không cư trú tại Việt Nam theo Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính; hoặc theo biểu thuế lũy tiến từng phần nếu là cá nhân cư trú và hợp đồng đáp ứng là hợp đồng lao động theo Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
|
个人所得税
2025年11月03日,同奈省税务局颁布第5787/DON-QLDN1号公文,就外国国籍个人向公司提供服务时的个人所得税规定作出如下说明:
根据上述规定,若公司与外国国籍个人签订咨询服务合同,税款申报缴纳方式如下:
若该外国个人为在其所在国依法登记注册的商人,或能出具外国法律认可的商人证明文件(境外文件在越南使用时须按法律规定办理领事合法化/认证手续),则该个人应视为从事经营活动的个体或商人,其因服务合同取得的收入属经营性收入,应依财政部2014年8月6日第103/2014/TT-BTC号通告有关承包商税的规定办理。 若该外国个人并非商人,则其因该项活动取得的收入属工资、薪酬所得: 若该个人被确定为越南居民个人,应依据财政部2013年8月15日第111/2013/TT-BTC号通告第25条的规定,按10%税率缴纳个人所得税; 若该个人被确定为非居民个人,应依据第111/2013/TT-BTC号通告第18条的规定,按20%税率缴纳个人所得税; 如该个人为居民且所签合同符合劳动合同条件,则按第111/2013/TT-BTC号通告第25条的规定,适用超额累进税率表计算个人所得税。
|
|
|
|
||
| Ngày 07/11/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 6031/DON-QLDN1 Quy định Thuế TNCN đối với cá nhân người nước ngoài có thu nhập trong nước và ngoài nước theo đó:
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và theo nội dung trình bày tại văn bản hỏi số 2025/CVKEV ngày 19/6/2025 của Công ty, trường hợp chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài thì cá nhân trực tiếp khai thuế theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, cá nhân kê khai thuế theo mẫu 02/KK-TNCN – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế). Đối với nguồn thu nhập phát sinh tại Việt Nam, Công ty căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế) theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Công ty kê khai thuế theo mẫu 05/KK-TNCN – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công). Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân này thuộc đối tượng phải trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế khi đến hạn quyết toán thuế TNCN theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. |
2025年11月07日, 同奈省税务局颁布第6031/DON-QLDN1号公文,对在国内外同时取得所得的外国个人的个人所得税规定如下:
根据上述指导以及公司于2025年6月19日提交的编号为2025/CVKEV的咨询文件内容,若外籍专家属于越南税收居民个人并有境外所得,则该个人应按照《第126/2020/NĐ-CP号议定》第11条第8款a项的规定自行申报纳税,并使用个人所得税申报表 02/KK-TNCN(适用于对工资、薪金所得向税务机关直接申报的居民个人及非居民个人)。 对于在越南境内产生的收入,公司应根据外籍专家在越南的工作时间(以劳动合同或派遣文件为准)暂行扣缴税款,具体如下: 若该个人在一个纳税年度内于越南居住或工作 满183天及以上,则按 超额累进税率表 扣缴;若该个人在越南居住或工作 未满183天,则按 比例税率表(全额税率) 扣缴。 扣缴依据为《第111/2013/TT-BTC号通函》第25条第1款,公司应使用 05/KK-TNCN个人所得税申报表(适用于支付工资、薪金所得的组织、个人)进行申报。 若居民个人在两个及以上来源取得工资、薪金收入,包括同时存在需直接申报的所得与由支付机构扣缴的所得,则该个人属于必须在年度终了时直接向税务机关办理个人所得税最终清算的对象,依据《第126/2020/NĐ-CP号议定》第11条第8款b项的规定执行。 |
| Ngày 11/11/2025, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 4457/NBI-QLDN3 Quy định thuế TNCN theo luỹ tiến từng phần khi ký hợp đồng lao động trên 3 tháng mà người lao động làm việc dưới 3 tháng nghỉ việc theo đó:
– Đối với trường hợp Công ty chi trả khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công (TLTC) cho người lao động trong giai đoạn thử việc (hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) mà tại thời điểm chi trả người lao động đã ký hợp đồng lao động trên ba (03) tháng thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần. – Đối với trường hợp Công ty chi trả khoản thu nhập từ TLTC từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo mức 10% trên thu nhập chịu thuế từ TLTC trước khi chi trả. Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Ngày 20/10/2025, Thuế Thành Phố Huế ban hành Công văn số 817/HUE-QLDN Quy định thời điểm chi trả lương là thời điểm tính thuế TNCN theo đó:
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong tháng 7/2025, Ban Quản lý thực hiện chi trả gộp lương của người lao động bao gồm cả tháng 6 và tháng 7/2025, thì toàn bộ khoản tiền lương chi trả trong tháng 7/2025 được xác định là thu nhập chịu thuế của kỳ chi trả tháng 7/2025, do đó Ban Quản lý có trách nhiệm tính và khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập chi trả (sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định). Sau khi kết thúc năm dương lịch, đến thời điểm quyết toán thuế, trường hợp người nộp thuế có số thuế đã khấu trừ lớn hơn số phải nộp, người nộp thuế sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
|
2025 年 11 月 11 日,宁平省税务局颁布第 4457/NBI-QLDN3 号公文,就劳动合同签订期限超过 3 个月,但劳动者实际工作未满 3 个月即离职的情况下,个人所得税按照超额累进税率进行计税作出规定如下:
对于公司向劳动者支付试用期阶段(劳动合同少于三(03)个月)工资、薪金收入,而在支付时劳动者已签订期限超过三(03)个月的劳动合同的情形,公司应按照个人所得税超额累进税率表对该劳动者进行个人所得税预扣。
对于公司在劳动合同终止后向劳动者支付一次性达到二百万(2,000,000)越盾或以上的工资、薪金收入的情形,公司应在支付前按照**该应税工资、薪金收入的 10%**的比例进行个人所得税预扣。 若劳动者仅有上述按比例预扣税的收入,但其预计全年扣除家庭减除费用后的应纳税所得额尚未达到纳税标准,则该劳动者可按照税务管理指导文件所附表格(承诺书样式)向公司提交书面承诺,公司可据此暂不进行个人所得税预扣,依据《第 111/2013/TT-BTC 号通告》第 25 条第 1 款 i 点之规定执行。
2025年10月20日,顺化市税务局颁布第817/HUE-QLDN号公文,对工资支付时间作为个人所得税计税时间作出如下规定: 根据上述规定,若在 2025 年 7 月,管理委员会一次性向劳动者支付包括 2025 年 6 月和 7 月的合并工资,则全部在 2025 年 7 月支付的工资均视为 2025 年 7 月发放期间的应税收入。因此,管理委员会须按照规定的超额累进税率,对本次支付的全部应税收入(扣除规定的各项减除费用后)进行个人所得税的计算与代扣代缴。 在公历年度结束、进入年度汇算清缴时,如纳税人已预扣预缴的税额大于其应纳税额,则纳税人可根据上述第 111/2013/TT-BTC 号通告第 28 条的规定申请退税或结转至下一期予以抵扣。 |

