BẢN TIN THUẾ APS THÁNG 04 NĂM 2026

MỤC LỤC

 
HÓA ĐƠN

发票

  Ngày 03/04/2026, Thuế Thuế Tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 3785/NBI-QLDN1 Quy định nội dung hóa đơn ” Hàng hóa, dịch vụ”, “Hàng hóa đặc trưng”:

2026年4月3日,宁平省税务局发布第3785/NBI-QLDN1号公文,规定关于发票中“货物、服务”及“特征性货物”栏目填写内容的相关政策,具体如下:

     
THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG

值税

  Ngày 17/04/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 6108/DON-QLDN1 Quy định thuế suất thuế GTGT bán hàng cho thương nhân nước ngoài và giao hàng theo chỉ định là khu chế xuất:

2026年4月17日,同奈省税务局发布第6108/DON-QLDN1号公文,规定关于向外国商人销售货物并按指定交付至出口加工区时适用的增值税税率政策,具体如下:

    Ngày 23/04/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 7168/DON-QLDN1 Quy định kê khai thuế GTGT đối với DNCX:

2026年4月23日,同奈省税务局发布第7168/DON-QLDN1号公文,规定关于出口加工企业增值税申报的相关政策,具体如下:

    Ngày 23/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 4112/TNI-QLDN2 Quy định thuế GTGT mặt hàng gỗ tràm tươi :

2026年4月23日,西宁省税务局发布第4112/TNI-QLDN2号公文,规定关于新鲜白千层木产品适用增值税政策的相关规定,具体如下:

 

 

     
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

个人所得税

  Ngày 16/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 3947/TNI-QLDN1 Quy định quyết toán thuế khi Cá nhân điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới :

2026年4月16日,西宁省税务局发布第3947/TNI-QLDN1号公文,规定关于个人从原组织调转至新组织时个人所得税汇算的相关政策,具体如下:

    Ngày 16/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 3962/TNI-QLDN1 Quy định tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền trả cho những ngày không nghỉ phép từ năm 2026 được miễn thuế TNCN :

 

2026年4月16日,西宁省税务局发布第3962/TNI-QLDN1号公文,规定自2026年起,夜班工资、加班工资及未休假天数对应支付款项可享受个人所得税免税政策,具体如下:

     
CHÍNH SÁCH THUẾ

  Ngày 22/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 4100/TNI-QLDN2 Quy định tài sản không tính chi phí hợp lý không được trích khấu hao :

2026年4月22日,西宁省税务局发布第4100/TNI-QLDN2号公文,规定关于不符合计入合理费用条件的资产不得计提折旧的相关政策,具体如下:

    Ngày 21/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 4059/TNI-QLDN2 Quy định thuế GTGT của gia công thuốc bảo vệ thực vật :

2026年4月21日,西宁省税务局发布第4059/TNI-QLDN2号公文,规定关于植物保护药剂加工业务适用增值税政策的相关规定,具体如下:

    Ngày 22/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 4088/TNI-QLDN2 Quy định nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải xuất hóa đơn ngoại tệ :

2026年4月22日,西宁省税务局发布第4088/TNI-QLDN2号公文,规定关于以外币发生的交易业务应开具外币发票的相关政策,具体如下:

    Ngày 02/04/2026, Thuế Tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 3716/NBI-QLDN2 Quy định từ 05 triệu đồng trở lên phải có hợp đồng :

2026年4月2日,宁平省税务局发布第3716/NBI-QLDN2号公文,规定关于单笔金额自500万越盾起须签订合同的相关要求,具体如下:

 

 

    Ngày 01/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 1749/TNI-QLDN1 Quy định đặt cọc đảm bảo hợp đồng mua hàng hóa không phải xuất hóa đơn  :

2026年4月1日,西宁省税务局发布第1749/TNI-QLDN1号公文,规定关于为保障货物买卖合同履行而支付的定金无需开具发票的相关政策,具体如下:

    Ngày 16/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 3964/TNI-QLDN1 Quy định tiền thuế nộp thừa được bù trừ  :

2026年4月16日,西宁省税务局发布第3964/TNI-QLDN1号公文,规定关于多缴税款可进行抵扣(冲抵)的相关政策,具体如下

    Ngày 03/04/2026, Thuế Tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 4358/NBI-QLDN2 Quy định từ 05 triệu đồng trở lên khi chưa thanh toán phải có hợp đồng :

2026年4月3日,宁平省税务局发布第4358/NBI-QLDN2号公文,规定关于单次金额达到500万越盾及以上且尚未付款时必须具备合同的相关要求,具体如下:

    Ngày 13/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 1724/TNI-QLDN1 Quy định tiền công, tiền thu lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao đông dưới 3 tháng :

2026年4月13日,西宁省税务局发布第1724/TNI-QLDN1号公文,规定关于向签订3个月以下劳动合同的居民个人支付工资、劳务报酬及其他款项的个人所得税政策,具体如下:

     

 

 

HÓA ĐƠN

发票

  THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG

值税

Ngày 17/04/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 6108/DON-QLDN1 Quy định thuế suất thuế GTGT bán hàng cho thương nhân nước ngoài và giao hàng theo chỉ định là khu chế xuất theo đó:

2026年4月17日,同奈省税务局发布第6108/DON-QLDN1号公文,规定关于向外国商人销售货物并按指定交付至出口加工区时适用的增值税税率政策,具体如下:

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên: Từ ngày Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội có hiệu lực (ngày 01/7/2025), trường hợp Công ty bán hàng cho thương nhân nước ngoài (Bên B) giao hàng cho bên thứ ba là công ty con của bên B tại Việt Nam đồng thời là doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa Công ty với thương nhân nước ngoài và đáp ứng quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 thì được áp dụng thuế suất 0%. Trường hợp trong tháng, quý Công ty có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý theo quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.

根据上述规定及指引:自国会于2024年11月26日颁布的第48/2024/QH15号《增值税法》及2025年6月25日颁布的第90/2025/QH15号法律生效之日(即2025年7月1日)起,如公司根据与外国商人签订的买卖、加工、租赁或借用合同,将货物销售给外国商人(乙方),并按其指定交付给位于越南的第三方——即乙方在越南的子公司且同时为出口加工企业,并符合2025年7月1日颁布的第181/2025/NĐ-CP号法令第17条及第18条规定条件的,可适用0%的增值税税率。如公司在月度或季度内存在出口货物、服务,且未抵扣完的进项增值税金额达到3亿越盾及以上的,可依据2025年7月1日颁布的第181/2025/NĐ-CP号法令第29条规定,按月或按季度申请增值税退税。

 

 

Ngày 03/04/2026, Thuế Thuế Tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 3785/NBI-QLDN1 Quy định nội dung hóa đơn ” Hàng hóa, dịch vụ”, “Hàng hóa đặc trưng” theo đó:

2026年4月3日,宁平省税务局发布第3785/NBI-QLDN1号公文,规定关于发票中“货物、服务”及“特征性货物”栏目填写内容的相关政策,具体如下:

 

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP chỉ quy định về nội dung bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn và định dạng dữ liệu hóa đơn, không quy định cụ thể tên gọi các trường thông tin kỹ thuật trên giao diện phần mềm của đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Vì vậy, các tùy chọn trên phần mềm như “Hàng hóa, dịch vụ”, “Hàng hóa đặc trưng”… được hiểu là giải pháp kỹ thuật phục vụ việc nhập liệu, hiển thị thông tin, không làm thay đổi bản chất pháp lý của hóa đơn. Theo đó, khi Công ty thực hiện bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (cung cấp dịch vụ vận chuyển, bán hàng hóa cùng dịch vụ vận chuyển, thanh lý xe ô tô,..) thì hóa đơn điện tử lập ra phải bảo đảm đầy đủ các tiêu thức theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.

第123/2020/NĐ-CP号法令及第70/2025/NĐ-CP号法令仅规定发票必须载明的内容以及发票数据格式,并未对电子发票解决方案提供商软件界面中的技术信息字段名称作出具体规定。

因此,软件中的“货物、服务”“特征性货物”等选项,应理解为用于数据录入和信息展示的技术性解决方案,不改变发票的法律属性。 据此,当公司销售货物或提供服务(如运输服务、销售货物并附带运输服务、汽车清算处置等)时,所开具的电子发票必须确保完整载明越南政府于2025年3月20日颁布的第70/2025/NĐ-CP号法令第1条第7款第b点规定的各项必要信息。

 
Ngày 23/04/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 7168/DON-QLDN1 Quy định kê khai thuế GTGT đối với DNCX theo đó:

2026423日,同奈省税务局发布第7168/DON-QLDN1号公文,规定关于出口加工企业增值税申报的相关政策,具体如下

2. Về kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất:

2.1 Trường hợp doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

2.2 Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ vào thị trường nội địa thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, kê khai theo mẫu 04/GTGT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn, thì Công ty phải thực hiện đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ với cơ quan thuế nội địa trực tiếp quản lý, Công ty kê khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

2. 关于出口加工企业的增值税申报:

2.1 如出口加工企业仅从事出口活动,则根据第126/2020/NĐ-CP号法令第7条第3款第c点的规定,无需提交增值税申报资料。

2.2 如公司为出口加工企业,在向国内市场提供货物、服务时,应按直接计税方法申报和缴纳增值税,并按照财政部于2021年9月29日颁布的第80/2021/TT-BTC号通知附件II所附04/GTGT表格进行申报。

如公司作为出口加工企业,经有权国家机关许可享有出口权、进口权及批发分销权的,则公司须向直接管理的国内税务机关办理按抵扣法申报及缴纳增值税登记,并按照第80/2021/TT-BTC号通知附件II所附01/GTGT表格进行增值税申报。

 

 

 

  Ngày 23/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 4112/TNI-QLDN2 Quy định thuế GTGT mặt hàng gỗ tràm tươi theo đó:

2026年4月23日,西宁省税务局发布第4112/TNI-QLDN2号公文,规定关于新鲜白千层木产品适用增值税政策的相关规定,具体如下:

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty xác định mặt hàng gỗ tràm tươi xẻ, gỗ tràm sấy xẻ chi tiết, ván ghép, dăm gỗ, sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT thì thuế suất thuế GTGT khi bán ra từ ngày 01/01/2026 Công ty thực hiện theo quy định sau:

– Khi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP.

– Khi bán cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

 

根据上述规定,如公司认定锯切新鲜白千层木、烘干锯切白千层木半成品、拼接板、木片以及人工林木制品仅经过普通初级加工,尚未加工成其他产品,并符合第84/2025/TT-BNNMT号通知第20条第1款第c点的规定,则公司自2026年1月1日起销售该等产品时适用以下增值税政策:

 

**在商业流通环节销售给其他企业、合作社或合作社联合体的,**根据第359/2025/NĐ-CP号法令第1条第1款第a点规定,无需申报、计算及缴纳增值税。

销售给生产经营的家庭、个人以及其他组织、个人的,应根据第181/2025/NĐ-CP号法令第19条第3款规定,按5%的增值税税率计算缴纳增值税。

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 

Ngày 16/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 3947/TNI-QLDN1 Quy định quyết toán thuế khi Cá nhân điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới theo đó:

 

Căn cứ những quy định trên, trường hợp Chi cục tiếp nhận cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện theo quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tại Khoản 4 Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội.

 

 

 

  个人所得税

 

2026416日,西宁省税务局发布第3947/TNI-QLDN1号公文,规定关于个人从原组织调转至新组织时个人所得税汇算的相关政策,具体如下

根据上述规定,如分局接收因原组织实施合并、整合、分立、拆分、企业类型转换,或原组织与新组织属于同一体系,而从原组织调转至新组织工作的员工个人,则新组织有责任根据个人授权,对包括原组织支付部分在内的全部收入办理个人所得税汇算,并按越南政府于2020年10月19日颁布的第126/2020/NĐ-CP号法令第8条第6款第d点规定,收回原组织已向劳动者签发的个人所得税扣缴凭证(如有)。

 

如支付收入的组织或个人发生解散、破产、终止经营、终止合同或企业重组情形,则应截至解散、破产、终止经营、终止合同或企业重组时点办理个人所得税汇算申报,并最迟于事件发生之日起第45日内提交税务申报资料,依据国会第38/2019/QH14号《税收管理法》第44条第4款关于税务申报期限的规定执行。

 

 

Ngày 16/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 3962/TNI-QLDN1 Quy định tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền trả cho những ngày không nghỉ phép từ năm 2026 được miễn thuế TNCN theo đó:

 

2026年4月16日,西宁省税务局发布第3962/TNI-QLDN1号公文,规定自2026年起,夜班工资、加班工资及未休假天数对应支付款项可享受个人所得税免税政策,具体如下:

 

Căn cứ các quy định nêu trên, các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

 

根据上述规定,依据法律规定支付的夜班工资、加班工资,以及未休年假天数对应支付的工资、薪金,如发生于2026年度个人所得税纳税期间(即2026年1月1日至2026年12月31日),则属于根据2025年《个人所得税法》第4条规定可享受个人所得税免税待遇的收入。

 

  CHÍNH SÁCH THUẾ

务政策

Ngày 22/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 4100/TNI-QLDN2 Quy định tài sản không tính chi phí hợp lý không được trích khấu hao theo đó:

2026422日,西宁省税务局发布第4100/TNI-QLDN2号公文,规定关于不符合计入合理费用条件的资产不得计提折旧的相关政策,具体如下

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp năm 2019 Công ty có mua một căn hộ chung cư đứng tên Công ty nhưng không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nên không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; đến năm 2024 Công ty bán căn hộ nêu trên thì đây là hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, Công ty được tính giá mua căn hộ ban đầu (do chưa được trích khấu hao tính thuế) vào giá vốn của bất động sản để trừ vào doanh thu chuyển nhượng, với điều kiện khoản chi mua căn hộ năm 2019 phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.

 

根据上述规定,如公司于2019年购买一套登记在公司名下的公寓,但未用于生产经营活动,因此在计算企业所得税应税收入时,不得将该资产计提折旧并计入可扣除费用;至2024年公司出售上述公寓的,该交易属于不动产转让活动。

 

在确定不动产转让所得的企业所得税应税收入时,公司可将该公寓的原始购置成本(因此前未计提折旧用于税前扣除)计入不动产成本,并从转让收入中扣除;但前提是2019年购置公寓的支出须具备完整、合法的发票、凭证及符合规定的非现金支付凭证。

Ngày 21/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 4059/TNI-QLDN2 Quy định thuế GTGT của gia công thuốc bảo vệ thực vật theo đó:

 

2026年4月21日,西宁省税务局发布第4059/TNI-QLDN2号公文,规定关于植物保护药剂加工业务适用增值税政策的相关规定,具体如下:

 

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty nhận gia công sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành với nguyên liệu, phụ liệu được cung cấp theo thõa thuận, khi thành phẩm hoàn thiện theo yêu cầu, Công ty thực hiện giao lại cho bên thuê gia công thì đây là hoạt động cung ứng dịch vụ có thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Nếu dịch vụ bán ra của Công ty có mã ngành sản phẩm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ không thuộc Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này.

 

根据上述规定,如公司依据农业与农村发展部发布的植物保护药剂目录,按照约定由委托方提供原材料、辅料,承接植物保护药剂产品加工业务,并在成品按要求完成后交还委托加工方的,则该业务属于提供服务行为,应按照第48/2024/QH15号《增值税法》第9条第3款的规定适用10%的增值税税率。

如公司销售的服务对应的产品行业代码依据政府总理于2018年11月1日颁布的第43/2018/QĐ-TTg号决定,不属于越南政府于2025年6月30日颁布的第174/2025/NĐ-CP号法令所附附件I、附件II范围的,则可依据该法令享受增值税减免政策。

 

  Ngày 22/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 4088/TNI-QLDN2 Quy định nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải xuất hóa đơn ngoại tệ theo đó:

 

2026422日,西宁省税务局发布第4088/TNI-QLDN2号公文,规定关于以外币发生的交易业务应开具外币发票的相关政策,具体如下

 

Căn cứ các quy định trên, trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì công ty xuất hóa đơn thể hiện số tiền trên hóa đơn theo quy định tại Điểm c Khoản 13 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, tỷ giá áp dụng khi lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 80/2021/TT-BTC và mục 1.4 Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC.

 

根据上述规定,如经济、财务业务按照外汇管理法律规定以外币发生,公司在开具发票时,可按照第123/2020/NĐ-CP号法令第10条第13款第c点的规定,以外币金额列示发票金额。开具发票时适用的汇率,应依据财政部第80/2021/TT-BTC号通知第4条第2款及第99/2025/TT-BTC号通知中第413账户“汇兑差额”第1.4项的规定执行。

 

 

Ngày 02/04/2026, Thuế Tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 3716/NBI-QLDN2 Quy định từ 05 triệu đồng trở lên phải có hợp đồng theo đó:

202642日,宁平省税务局发布第3716/NBI-QLDN2号公文,规定关于单笔金额自500万越盾起须签订合同的相关要求,具体如下

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán được quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính thì quy định về hồ sơ phải có hợp đồng được áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

如单次购买货物、服务金额达到500万越盾及以上,在确认成本费用时企业尚未完成付款的,根据财政部于2026年3月12日颁布的第20/2026/TT-BTC号通知第3条第13款第c点的规定,相关资料须具备合同的要求,自第320/2025/NĐ-CP号法令生效之日起开始适用

Ngày 16/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 3964/TNI-QLDN1 Quy định tiền thuế nộp thừa được bù trừ  theo đó:

2026年4月16日,西宁省税务局发布第3964/TNI-QLDN1号公文,规定关于多缴税款可进行抵扣(冲抵)的相关政策,具体如下

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì Công ty được bù trừ với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi Công ty không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

根据上述规定,如公司已缴纳的税款、滞纳金及罚款金额大于应缴税款、滞纳金及罚款金额,则公司可将多缴部分用于抵扣尚欠的税款、滞纳金及罚款,或抵扣下一次应缴纳的税款、滞纳金及罚款。在公司不存在税款、滞纳金及罚款欠款的情况下,公司亦可申请退还多缴的税款、滞纳金及罚款。

  Ngày 01/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 1749/TNI-QLDN1 Quy định đặt cọc đảm bảo hợp đồng mua hàng hóa không phải xuất hóa đơn  theo đó:

2026年4月1日,西宁省税务局发布第1749/TNI-QLDN1号公文,规定关于为保障货物买卖合同履行而支付的定金无需开具发票的相关政策,具体如下:

 

Căn cứ nội dung trình bày của đơn vị, Công ty ký kết hợp đồng kinh tế bán hàng hóa (sản phẩm máy làm lạnh nước) cho khách hàng; trên hợp đồng kinh tế có thiết lập điều khoản yêu cầu khách hàng thanh toán trước một khoản tiền tương đương 30% giá trị hợp đồng dưới hình thức đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng. Theo thỏa thuận, khoản tiền này sẽ được đối trừ trực tiếp vào tiền thanh toán hàng hóa sau khi việc giao hàng hoàn tất, hoặc Công ty sẽ tiến hành phạt mất cọc nếu khách hàng có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng kinh tế trái quy định.

Đối chiếu với các quy định pháp luật nêu trên, tại thời điểm Công ty nhận được khoản tiền đặt cọc 30% từ khách hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng bán hàng hóa (máy làm lạnh nước), Công ty chưa thực hiện hoạt động chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Do đó, thời điểm nhận tiền đặt cọc này không đáp ứng điều kiện để lập hóa đơn GTGT.

根据贵单位所陈述内容,公司与客户签订货物销售经济合同(冷水机产品销售),并在合同中约定客户需预先支付相当于合同金额30%的款项作为定金,以保障合同履行。根据约定,该笔款项将在货物交付完成后直接冲抵货款;如客户存在违反规定单方解除经济合同的行为,公司有权没收定金作为违约处罚。

对照上述法律规定,在公司收到客户支付的30%定金以保障货物销售合同(冷水机产品)履行时,公司尚未向买方转移货物所有权或使用权。

因此,该定金收款时点尚不符合开具增值税发票的条件。

Ngày 03/04/2026, Thuế Tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn số 4358/NBI-QLDN2 Quy định từ 05 triệu đồng trở lên khi chưa thanh toán phải có hợp đồng theo đó:

202643日,宁平省税务局发布第4358/NBI-QLDN2号公文,规定关于单次金额达到500万越盾及以上且尚未付款时必须具备合同的相关要求,具体如下

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán được quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính thì quy định về hồ sơ phải có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ giữa bên mua và bên bán.

Quy định về hợp đồng, biên bản giao nhận và các biểu mẫu đề nghị công ty thực hiện theo các văn bản quy định tại Bộ Luật dân sự, Bộ luật Hảng hải Việt Nam, Luật thương mại, Luật kế toán và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện theo đúng quy định.

如单次购买货物、服务金额达到500万越盾及以上,在确认费用时企业尚未完成付款的,根据财政部于2026年3月12日颁布的第20/2026/TT-BTC号通知第3条第13款第c点的规定,相关资料须包括货物、服务买卖合同以及买卖双方之间签署的货物、服务交接验收记录。

关于合同、交接记录及相关表格,公司应依据《民法典》《越南海事法》《商业法》《会计法》及其他相关法律规范性文件执行,以确保符合现行规定。

  Ngày 13/04/2026, Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn số 1724/TNI-QLDN1 Quy định tiền công, tiền thu lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao đông dưới 3 tháng theo đó:

2026413日,西宁省税务局发布第1724/TNI-QLDN1号公文,规定关于向签订3个月以下劳动合同的居民个人支付工资、劳务报酬及其他款项的个人所得税政策,具体如下

 

Căn cứ quy định trên, trường hợp trong năm tính thuế Công ty ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng với cá nhân cư trú có chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác mà tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khẩu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuể của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhần có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tự số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Chính phủ. Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

 

根据上述规定,如公司在纳税年度内与居民个人签订期限不足3个月的劳动合同,并支付工资、劳务报酬或其他款项,且单次支付收入总额达到200万越盾及以上的,应在支付前按收入金额的10%代扣个人所得税。

如个人仅有上述需按比例代扣税款的唯一收入来源,且预计个人应税总收入在扣除家庭减除额后尚未达到纳税标准的,则取得收入的个人可按照税务管理指导文件所附格式出具承诺书并提交公司,作为公司暂不代扣个人所得税的依据,依据2013年8月15日第111/2013/TT-BTC号通知第25条第1款第i点的规定执行。

签署承诺书的个人须在作出承诺时已完成税务登记并取得税号。

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *