Chính phủ vừa ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT. Các điểm sửa đổi chủ yếu liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và quy định thanh toán không dùng tiền mặt. Việc ban hành Nghị định này góp phần hoàn thiện quy định pháp luật về thuế GTGT, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai và khấu trừ thuế.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
– Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024
– Luật số 149/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng
– Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng
– Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
II. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI, ĐÁNG CHÚ Ý CỦA NGHỊ ĐỊNH 144/2026/NĐ-CP
1. Bổ sung đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
a) Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“3a. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.”
b) Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 4 về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi”.
c) Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đối tượng không chịu thuế GTGT về xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản như sau:
“14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội, định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương xác định và đề xuất điều chỉnh Danh mục gửi Bộ Tài chính chủ trì, nghiên cứu, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.”
d) Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9:
“b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.”
2. Sửa đổi quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
“2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Trong đó:
a) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này (nếu có).
Riêng doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng; doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm”.
Lưu ý: Chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 144/2026/NĐ-CP cũng bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng như sau:
“c) Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15.”
Như vậy, Nghị định 144/2026/NĐ-CP làm rõ “Tổng doanh thu” để tính tỷ lệ này sẽ bao gồm cả doanh thu hàng chịu thuế, hàng không chịu thuế GTGT và giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)). (điểm a). Bên cạnh đó, doanh thu chịu thuế là doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15.
3. Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng trả chậm, trả góp
Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong trường hợp mua trả chậm, trả góp. Cụ thể như sau:
“g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Lưu ý: Hàng hóa, dịch vụ mua chậm trả góp từ 5 triệu trở lên phải có Hợp đồng + Hóa đơn GTGT + Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Ví dụ: Ngày 01/03/2026, Công ty A mua hàng của Công ty B với giá 500 triệu đồng, VAT 50 triệu đồng, thời hạn thanh toán được quy định trong hợp đồng là trong vòng 4 tháng kể từ ngày mua. Tại thời điểm phát sinh giao dịch, Công ty đã có đầy đủ hợp đồng mua bán và hóa đơn GTGT liên quan.
– Từ 01/03/2026 đến 30/06/2026: Công ty chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (do chưa đến hạn thanh toán) tuy nhiên Công ty cung cấp được đầy đủ hợp đồng và hoá đơn mua bán => Công ty vẫn được kê khai khấu trừ 50 triệu VAT đầu vào
– Đến tháng 7/2026: Nếu Công ty A chưa thanh toán cho Công ty B => A chưa cung cấp được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt => A phải kê khai điều chỉnh giảm VAT đầu vào 50 triệu
– Tháng 8/2026: Công ty A đã thanh toán và cung cấp được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt => Công ty được kê khai khấu trừ 50 triệu VAT đầu vào ở tháng 8/2026
Như vậy, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên như sau:
| Trường hợp | Cách xử lý kê khai, khấu trừ thuế |
| Chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng | Doanh nghiệp tạm thời kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bình thường (dù chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt). |
| Đến hạn thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt | Doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ đối với phần giá trị không có chứng từ. Thời điểm điều chỉnh là kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng/phụ lục. |
| Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau khi kê khai giảm VAT đầu vào | Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ bổ sung lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. |
III. KẾT LUẬN
Việc ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 cho thấy xu hướng tăng cường tính minh bạch trong quản lý thuế, đồng thời tạo cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các vướng mắc phát sinh trong thực tế. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)
Biên soạn: Võ Quỳnh Trang – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0975.224.066
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Kiểm toán APS
Địa chỉ: Số 46 Lô F2, Khu đô thị mới Đại Kim – Định Công, Phường Định Công, Thành phố Hà Nội
Email: auditing.aps@gmail.com
Website: https://aps-audit.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit
Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps
Hotline/Zalo: 0979.508.565
