BẢN TIN THUẾ APS THÁNG 03 NĂM 2026

MỤC LỤC

 
HÓA ĐƠN

发票

  Ngày 23/03/2026, Thuế Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 4007/DON-QLDN1 Quy định thời điểm lập hóa đơn theo quy định hiện hành theo đó:

2026年3月23日,同奈省税务局发布第4007/DON-QLDN1号公文,规定按照现行规定确定开具发票时点的相关政策,具体如下:

    Ngày 02/03/2026, Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành Công văn số 1992/HYE-QLDN2 Quy định thời điểm xuất hóa đơn xuất khẩu hàng hóa  theo đó:

2026年3月2日,兴安省税务局发布第1992/HYE-QLDN2号公文,规定关于出口货物开具发票时点的相关政策,具体如下:

     
THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG

值税

  Ngày 19/03/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 3864/DON-QLDN3 Quy định thuế suất thuế GTGT của các cây cao su đúng, gỗ tròn qua cưa cắt theo đó:

2026年3月19日,同奈省税务局发布第3864/DON-QLDN3号公文,规定关于橡胶树(立木)及经锯切加工的原木适用的增值税税率政策,具体如下:

    Ngày 01/04/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 4711/DON-QLDN1 Quy định xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo đó:

2026年4月1日,同奈省税务局发布第4711/DON-QLDN1号公文,规定关于出口无偿样品不得抵扣相应进项增值税的相关政策,具体如下:

 

     
KẾ TOÁN

 

  Ngày 20/03/2025, Thuế Tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 2800/BNI-QLDN3 Quy định từ năm 2025 sẽ không còn được gộp năm tài chính theo đó:

2025年3月20日,北宁省税务局发布第2800/BNI-QLDN3号公文,规定自2025年起不再允许合并会计年度,具体如下:

 

 

 

 

 

   
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

个人所得税

  Ngày 23/03/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 4012/DON-QLDN1 Quy định người lao động được ủy quyền quyết toán khi thực hiện làm việc 2 nơi trong năm theo đó:

2026年3月23日,同奈省税务局发布第4012/DON-QLDN1号公文,规定关于个人在同一年内在两个单位工作的情况下可授权办理个人所得税年度汇算的相关政策,具体如下:

    Ngày 24/03/2026, Thuế Tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn số 1267/KHH-QLDN2 Quy định trường hợp cố tình chia nhỏ lương dưới 5 triệu đồng để thanh toán theo đó:

2026年3月24日,庆和省税务局发布第1267/KHH-QLDN2号公文,规定关于故意将工资拆分为低于500万越盾以进行支付的相关政策,具体如下:

    Ngày 05/03/2026, Thuế Tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn số 951/KHH-QLDN1 Quy định Thuế TNCN với khoản hỗ trợ người lao động nâng cao tay nghề theo đó:

2026年3月5日,庆和省税务局发布第951/KHH-QLDN1号公文,规定关于企业为员工提供提升技能培训补助的个人所得税政策,具体如下:

     
THUẾ TNDN

所得税

  Ngày 17/03/2026, Thuế Tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn số 1138/KHH-QLDN3 Quy định mua nông sản của Nông dân từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán bằng chuyển khoản theo đó:

2026年3月17日,庆和省税务局发布第1138/KHH-QLDN3号公文,规定关于从农民采购农产品单次金额在500万越盾及以上必须通过银行转账支付的相关政策,具体如下:

    Ngày 25/03/2026, Thuế Tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn số 1298/KHH-QLDN1 Quy định mua hàng hóa của nông dân từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán bằng chuyển khoản theo đó:

2026年3月25日,庆和省税务局发布第1298/KHH-QLDN1号公文,规定关于从农民采购货物单次金额在500万越盾及以上必须通过银行转账支付的相关政策,具体如下:

    Ngày 17/03/2025, Thuế Tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 2644/BNI-QLDN1 Quy định mức thuế 17% áp dụng với doanh nghiệp nào?

2025年3月17日,北宁省税务局发布第2644/BNI-QLDN1号公文,规定关于哪些企业适用17%企业所得税税率的相关政策,具体如下:

 

HÓA ĐƠN

发票

  Ngày 02/03/2026, Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành Công văn số 1992/HYE-QLDN2 Quy định thời điểm xuất hóa đơn xuất khẩu hàng hóa  theo đó:

 2026年3月2日,兴安省税务局发布第1992/HYE-QLDN2号公文,规定关于出口货物开具发票时点的相关政策,具体如下:

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với xuất khẩu hàng hóa thời điểm lập hóa đơn hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do công ty tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

根据上述规定,对于出口货物,电子增值税发票或电子销售发票的开具时间由公司自行确定,但最迟不得超过货物按照海关法律规定完成通关之日起的下一个工作日。

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày 23/03/2026, Thuế Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 4007/DON-QLDN1 Quy định thời điểm lập hóa đơn theo quy định hiện hành theo đó: 

2026年3月23日,同奈省税务局发布第4007/DON-QLDN1号公文,规定按照现行规定确定开具发票时点的相关政策,具体如下:

 Trường hợp Công ty đã nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại điểm d.2 khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Trường hợp Công ty chưa nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng:

có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng theo quy định tại điểm d.1 khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

如公司已取得所有权或使用权的转移,则开具发票的时间为将货物所有权或使用权转移给买方之时,不论是否已收款,依据2020年10月19日颁布的第123/2020/NĐ-CP号法令第9条第4款第d.2点及2025年70/2025/NĐ-CP号法令第1条第6款第a点(对第123/2020/NĐ-CP号法令第9条第1款的修订、补充)的规定执行。

如公司尚未取得所有权或使用权的转移,但按照项目进度或合同约定的收款进度已收取款项的,则开具发票的时间为收款之日或按合同约定的付款时间确定,依据2020年10月19日颁布的第123/2020/NĐ-CP号法令第9条第4款第d.1点的规定执行。

 

 

THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG

值税

 Ngày 19/03/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 3864/DON-QLDN3 Quy định thuế suất thuế GTGT của các cây cao su đúng, gỗ tròn qua cưa cắt theo đó:

 2026319日,同奈省税务局发布第3864/DON-QLDN3号公文,规定关于橡胶树(立木)及经锯切加工的原木适用的增值税税率政策,具体如下

 Căn cứ các quy định trên, Công Ty TNHH Hưng Nhơn mua và bán các cây cao su đứng, gỗ tròn qua cưa cắt, thì:

Trường hợp Công ty bán các sản phẩm nêu trên cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp Công ty bán cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.

根据上述规定,如兴仁有限责任公司购买并销售橡胶树(立木)及经锯切加工的原木,则:

如公司在商业流通环节将上述产品销售给其他企业、合作社或合作社联合体的,则无需申报、计算和缴纳增值税。

如公司将上述产品销售给生产经营的家庭、个人以及其他组织、个人的,则应按照本法令第19条第3款的规定,按5%的增值税税率计算缴纳增值税。 

 

 

 

Ngày 01/04/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 4711/DON-QLDN1 Quy định xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo đó:

2026年4月1日,同奈省税务局发布第4711/DON-QLDN1号公文,规定关于出口无偿样品不得抵扣相应进项增值税的相关政策,具体如下:

Trường hợp Công ty xuất hàng mẫu trong nước không thu tiền thực hiện đúng quy định pháp luật về thương mại và đầu vào của hàng hóa này đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo Điều 25 và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền ra nước ngoài không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra theo quy định tại khoản 9 Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

如公司在国内无偿提供样品,且符合有关商业法律规定,并且该等货物的进项符合第181/2025/NĐ-CP号法令第25条及第26条规定的抵扣条件的,则允许抵扣进项增值税。

如公司向境外出口无偿样品,且无非现金支付凭证的,则公司不得抵扣进项增值税,亦无需按照第181/2025/NĐ-CP号法令第28条第9款的规定计算销项增值税。

KẾ TOÁN

 Ngày 20/03/2025, Thuế Tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 2800/BNI-QLDN3 Quy định từ năm 2025 sẽ không còn được gộp năm tài chính theo đó: 

Qua rà soát chính sách thuế TNDN (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc Hội, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ và Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính), kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi không còn việc gộp kỳ tính thuế vào năm tiếp theo đối với trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập (kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) và kỳ tính thuế năm cuối cùng (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) có thời gian ngắn hơn 03 tháng để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (như quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTС ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính trước đây).

Các doanh nghiệp mới thành lập năm 2025 hoặc các doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng không được gộp kỳ tính thuế TNDN năm 2025 với kỳ tính thuế TNDN năm tiếp theo để hình thành một kỳ tính thuế TNDN. Các đơn vị phải thực hiện nộp hồ sơ khai Quyết toán thuế TNDN năm 2025 tới cơ quan Thuế trực tiếp theo quy định.

 

 

 

 

 2025320日,北宁省税务局发布第2800/BNI-QLDN3号公文,规定自2025年起不再允许合并会计年度,具体如下

 根据对企业所得税政策的审查(包括国会于2025年6月14日颁布的第67/2025/QH15号《企业所得税法》、政府于2025年12月15日颁布的第320/2025/NĐ-CP号法令以及财政部于2026年3月12日颁布的第20/2026/TT-BTC号通知),自2025年度企业所得税纳税期间起,对于新设企业首个纳税年度(自取得企业登记证或投资登记证之日起)以及最后一个纳税年度(适用于企业类型转换、所有制形式变更、合并、并购、分立、拆分、解散、破产等情形)若期间短于3个月的,不再允许与下一纳税年度合并为一个企业所得税纳税期间(不同于此前财政部于2014年6月18日颁布的第78/2014/TT-BTC号通知第3条第3款的规定)。

因此,于2025年新设立的企业,或发生企业类型转换、所有制形式变更、合并、并购、分立、拆分、解散、破产等情形且纳税期间短于3个月的企业,不得将2025年度企业所得税纳税期间与下一纳税年度合并为一个纳税期间。各单位须按照规定向直接管理的税务机关提交2025年度企业所得税年度决算申报资料。

 

 

 

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 Ngày 23/03/2026, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 4012/DON-QLDN1 Quy định người lao động được ủy quyền quyết toán khi thực hiện làm việc 2 nơi trong năm theo đó:

 Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cũ (Công Ty Công Nghệ  Chang Shin Việt Nam) giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp quy định tại điểm 1.1 Mục I Phần B Công văn số 1296/CT-NVT của Cục Thuế.

Chi nhánh Công ty là tổ chức mới sau khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong cùng một hệ thống với tổ chức cũ có cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới thì cá nhân đó được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới quy định tại điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Chi nhánh Công ty có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) quy định tại điểm 1.1 Mục II Phần B Công văn số 1296/CT-NVT của Cục Thuế. 

 

个人所得税

 2026323日,同奈省税务局发布第4012/DON-QLDN1号公文,规定关于个人在同一年内在两个单位工作的情况下可授权办理个人所得税年度汇算的相关政策,具体如下

 根据上述规定,如原公司(昌新越南科技有限公司)发生解散、破产、终止经营、终止合同或企业重组等情形的,应按照税务总局第1296/CT-NVT号公文B部分第I节第1.1点的规定,对截至解散、破产、终止经营、终止合同或企业重组时点办理个人所得税汇算申报。

 

如公司分支机构为在同一体系内通过合并、整合、分立、拆分或企业类型转换而形成的新组织,且有个人劳动者从原组织调入新组织工作的,该个人可按照政府第126/2020/NĐ-CP号法令第8条第6款第d.2点的规定,授权由新组织办理个人所得税汇算。公司分支机构有责任根据个人的授权,对包括由原组织支付的收入在内的全部收入进行汇算申报,并按税务总局第1296/CT-NVT号公文B部分第II节第1.1点的规定,收回原组织已向劳动者开具的个人所得税扣缴凭证(如有)。

Ngày 24/03/2026, Thuế Tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn số 1267/KHH-QLDN2 Quy định trường hợp cố tình chia nhỏ lương dưới 5 triệu đồng để thanh toán theo đó:

2026年3月24日,庆和省税务局发布第1267/KHH-QLDN2号公文,规定关于故意将工资拆分为低于500万越盾以进行支付的相关政策,具体如下:

Đồng thời, theo quy định thì các khoản thanh toán từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Việc thanh toán tiền lương cho người lao động phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng lao động, chi trả đúng đối tượng và có chứng từ chi trả theo đúng quy định. Qua kiểm tra cơ quan Thuế phát hiện Công ty cố ý chia nhỏ số lần chi trả nhằm “né tránh” quy định thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan Thuế có quyền xác định lại nghĩa vụ thuế căn cứ vào bản chất giao dịch thực tế.

同时,根据相关规定,单次支付金额低于500万越盾的款项,在计算企业所得税时计入可扣除费用的,不强制要求具备非现金支付凭证。工资支付应在劳动合同中明确约定,支付对象准确,并具备符合规定的支付凭证。

经税务机关检查,如发现公司故意将支付金额拆分为多次以规避非现金支付规定的,税务机关有权依据交易的实际经济实质重新确定其纳税义务。

  Ngày 05/03/2026, Thuế Tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn số 951/KHH-QLDN1 Quy định Thuế TNCN với khoản hỗ trợ người lao động nâng cao tay nghề theo đó:

2026年3月5日,庆和省税务局发布第951/KHH-QLDN1号公文,规定关于企业为员工提供提升技能培训补助的个人所得税政策,具体如下:

 Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Bệnh viện có phát sinh khoản chi trả hỗ trợ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động thì chính sách thuế TNCN đối với khoản chỉ này áp dụng như sau:

– Đối với các kỳ tính thuế từ năm 2025 trở về trước, trường hợp khoản chi này phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định tại đ.6 điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

– Đối với các kỳ tính thuế kế từ năm 2026, tại Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15 không có quy định cụ thể khoán chỉ này thuộc diện không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Hiện nay, Chính phủ vẫn chưa ban hành Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật thuế TNCN số 109/2025/QHI5. Vì vậy, Bệnh viện cần theo dõi các quy định liên quan đến khoản chi này khi Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật thuế TNCN được ban hành đề đảm bảo việc kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định.

根据上述规定,如医院发生为员工支付提升专业水平、技能培训费用的情形,则该项支出的个人所得税政策适用如下:

对于2025年及以前的纳税期间,**如该项支出符合员工的专业、业务工作要求,且具备合法有效的发票和凭证的,依据上述第111/2013/TT-BTC号通知第2条第2款第d点第6项的规定,不计入员工个人所得税应税收入。

对于自2026年起的纳税期间,在第109/2025/QH15号《个人所得税法》中未明确规定该项支出属于不计入应税收入的范围。目前,政府尚未颁布对该法若干条款进行细化规定的实施法令。

因此,医院需持续关注相关规定,在实施细则出台后,确保按照规定进行个人所得税的申报与缴纳。

THUẾ TNDN

 Ngày 17/03/2026, Thuế Tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn số 1138/KHH-QLDN3 Quy định mua nông sản của Nông dân từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán bằng chuyển khoản theo đó:

Trường hợp Công ty mua nông sản từ hợp tác xã hoặc trực tiếp từ người nông dân, nêu khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuê TNDN.

 

Ngày 25/03/2026, Thuế Tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn số 1298/KHH-QLDN1 Quy định mua hàng hóa của nông dân từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán bằng chuyển khoản theo đó:

 

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh mua thuốc lá nguyên liệu trực tiếp từ người nông dân, nếu khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại điểm b, điểm c khoán 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

 

 

所得税

 2026317日,庆和省税务局发布第1138/KHH-QLDN3号公文,规定关于从农民采购农产品单次金额在500万越盾及以上必须通过银行转账支付的相关政策,具体如下

如公司从合作社或直接从农民处采购农产品,对于单次支付金额在500万越盾及以上的,应按照越南政府于2025年12月15日颁布的第320/2025/NĐ-CP号法令第9条第1款第b点、第c点的规定,具备非现金支付凭证,方可在计算企业所得税应税收入时计入可扣除费用。

2026325日,庆和省税务局发布第1298/KHH-QLDN1号公文,规定关于从农民采购货物单次金额在500万越盾及以上必须通过银行转账支付的相关政策,具体如下

 

根据上述规定,如分支机构直接从农民处采购烟叶原料,对于单次支付金额在500万越盾及以上的,应按照越南政府于2025年12月15日颁布的第320/2025/NĐ-CP号法令第9条第1款第b点、第c点的规定,具备非现金支付凭证,方可在计算企业所得税应税收入时计入可扣除费用。

 

Ngày 17/03/2025, Thuế Tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 2644/BNI-QLDN1 Quy định mức thuế 17% áp dụng với doanh nghiệp nào?

 

Căn cứ các trích dẫn nêu trên và nội dung trình bày của Công ty nêu tại văn bản hỏi, về mặt nguyên tắc việc áp dụng mức thuế suất 17% (được quy định tại khoản 3, Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ) không áp dụng đối với trường hợp Công ty TNHH LPKF Laser & Electronics Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với một công ty khác ở Việt Nam (là đối tượng điều chỉnh của Luật Thuế TNDN của Việt Nam), trong đó Công ty mẹ hoặc Công ty liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17% theo Luật Thuế TNDN của Việt Nam. Trong trường hợp Công ty mẹ hoặc Công ty liên kết với doanh nghiệp ở nước ngoài, không thuộc đối tượng áp dụng Luật Thuế TNDN của Việt Nam, thì doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17% nếu doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

  2025年3月17日,北宁省税务局发布第2644/BNI-QLDN1号公文,规定关于哪些企业适用17%企业所得税税率的相关政策,具体如下:

根据上述引述规定及公司在咨询文件中的陈述,从原则上看,17%的企业所得税税率(依据越南政府于2025年12月15日颁布的第320/2025/NĐ-CP号法令第11条第3款的规定)不适用于LPKF Laser & Electronics Vietnam有限责任公司属于在越南与其他公司存在关联关系或作为子公司的情形(该等公司属于越南《企业所得税法》的适用对象),且其母公司或关联公司不符合适用17%企业所得税税率的条件。

如母公司或关联公司位于境外,不属于越南《企业所得税法》的适用范围,则在企业年营业收入高于30亿越盾且不超过500亿越盾的情况下,可适用17%的企业所得税税率。

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *