Trong hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường phát sinh nhu cầu mua máy móc, thiết bị từ nhà thầu nước ngoài kèm theo các dịch vụ như lắp đặt, bảo dưỡng, hướng dẫn vận hành, chạy thử,… Tuy nhiên, việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với các giao dịch này vẫn là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong trường hợp hợp đồng có bao gồm cả phần hàng hóa và dịch vụ đi kèm. Vì vậy, việc hiểu rõ quy định thuế nhà thầu trong từng trường hợp là cần thiết để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro phát sinh.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;
- Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
II. NGHĨA VỤ THUẾ NHÀ THẦU KHI MUA MÁY MÓC, THIẾT BỊ BAO GỒM CẢ DỊCH VỤ KÈM THEO NHƯ LẮP ĐẶT, BẢO DƯỠNG, CHẠY THỬ,…
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:
Theo quy định tại Điều 1, Chương I Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:

- Thuế nhà thầu đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp thêm các dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, chạy thử,…máy móc khi thực hiện hợp đồng trên lãnh thổ Việt Nam:
Tại Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

Tại Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:

Như vậy, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh doanh thu trên lãnh thổ Việt Nam sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN.
Tại Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC hướng dẫn về việc tính thuế giá trị gia tăng:



Như vậy, có 2 trường hợp tính thuế GTGT cho hợp đồng:
– TH1: Hợp đồng tách riêng giá trị phần hàng hóa và dịch vụ: Thì phần hàng hóa áp dụng tính thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, phần dịch vụ áp dụng mức thuế suất 5%
– TH2: Hợp đồng không tách riêng được phần giá trị hàng hóa và dịch vụ: Áp dụng tỷ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%
Tại Điểm c, khoản 1 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC hướng dẫn về việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Mức thuế suất thuế TNDN tính cho nhà thầu được quy định điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

Như vậy, với trường hợp hàng hóa cung cấp kèm theo dịch vụ thì thuế suất thuế TNDN như sau:
– Trường hợp hợp đồng tách riêng giá trị cung ứng dịch vụ: 5%, giá trị hàng hóa tính riêng: 1%
– Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị cung ứng dịch vụ: 2%
Ví dụ:
VD1: Công ty A tại Việt Nam ký hợp đồng với B để mua dây chuyền sản xuất và dịch vụ lắp đặt, chạy thử tại Việt Nam. Nội dung hợp đồng quy định giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu: 8 tỷ đồng (chưa bao gồm thuế); Giá trị dịch vụ lắp đặt, chạy thử tại Việt Nam: 2 tỷ đồng
Xác định thuế nhà thầu (đơn vị tính: triệu đồng)
– Phần giá trị hàng hóa chịu nghĩa vụ thuế TNDN do thuế GTGT đã được tính và nộp ở khâu nhập khẩu, với mức thuế suất 1% => Doanh thu tính thuế TNDN: 8.000/(1-1%)=8.080,8
Thuế TNDN giá trị hàng hóa=8.080,8*1%=80,8
– Phần dịch vụ lắp đặt, chạy thử thực hiện tại Việt Nam → chịu thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN, với các mức thuế suất đều là 5%
=> Khi đó, doanh thu tính thuế GTGT=doanh thu tính thuế TNDN= 2.000/(1-5%-5%)= 2.222,22
Thuế GTGT nhà thầu= 2.222,22×5% = 111,11
Thuế TNDN nhà thầu= 2.222,22×5% = 111,11
Như vậy, tổng thuế nhà thầu phải nộp:
Thuế GTGT: 111,11 triệu đồng
Thuế TNDN: 80,8 + 111,11 = 191,81 triệu đồng
Ví dụ 2: Công ty X tại Việt Nam ký hợp đồng với Y nước ngoài cung cấp dây chuyền sản xuất kèm lắp đặt, chạy thử tại Việt Nam. Nội dung hợp đồng thể hiện giá trị hợp đồng trọn gói: 12 tỷ đồng (chưa bao gồm thuế)
Như vậy, hợp đồng không tách riêng được giá trị dịch vụ và hàng hóa
Xác định thuế nhà thầu (đơn vị tính: triệu đồng)
Do hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ nên toàn bộ giá trị hợp đồng được xem là doanh thu tính thuế nhà thầu. Mức thuế suất được áp dụng cho thuế GTGT là 3%, thuế TNDN là 2%
=> Như vậy doanh thu tính thuế GTGT=Doanh thu tính thuế TNDN= 12.000/(1-3%-2%)=12.631,58
Thuế GTGT nhà thầu= 12.631,58 * 3%= 378,95
Thuế TNDN nhà thầu= 12.631,58 * 2%= 252,63
Như vậy, tổng thuế nhà thầu phải nộp
Thuế GTGT: 378,95 triệu đồng
Thuế TNDN: 252,63 triệu đồng
III. MỘT SỐ CÔNG VĂN THAM KHẢO CHÍNH SÁCH THUẾ
Công văn số 1599/ CCTKV04-QLDN1 của Chi cục Thuế khu vực IV, ngày 02/06/2025:

IV. KẾT LUẬN
Tóm lại, đối với hoạt động mua máy móc, thiết bị kèm theo các dịch vụ như lắp đặt, bảo dưỡng, chạy thử,… nghĩa vụ thuế nhà thầu cần được xem xét dựa trên nội dung hợp đồng, giá trị hàng hóa và phần dịch vụ phát sinh tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất giao dịch để kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp theo quy định, qua đó đảm bảo tuân thủ pháp luật và hạn chế các rủi ro về thuế trong quá trình hoạt động.
(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)
Biên soạn: Đặng Văn Cương – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0967.232.643
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Kiểm toán APS
Địa chỉ: Số 46 Lô F2, Khu đô thị mới Đại Kim – Định Công, Phường Định Công, Thành phố Hà Nội
Email: auditing.aps@gmail.com
Website: https://aps-audit.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit
Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps
Hotline/Zalo: 0979.508.565
