THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ KHOẢN CHI TRẢ SAU NGHỈ VIỆC

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động thường nhận được một số khoản thu nhập bổ sung như lương còn nợ, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hay các khoản hỗ trợ khác từ doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản này đều được xử lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo cùng một cách. Vậy chính xác thuế TNCN đối với các khoản chi trả sau nghỉ việc được tính như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bộ luật lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2023 “Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân” (sửa đổi bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2015)

II. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN CHI TRẢ SAU NGHỈ VIỆC

  1. Đối với khoản lương, thưởng, phụ cấp còn nợ chưa thanh toán

Căn cứ Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

“1. Khấu trừ thuế

  1. b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

…b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

…i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân…”

Như vậy: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên:

  • Trường hợp chi trả trước khi chấm dứt hợp đồng lao động: Khi người lao động vẫn đang trong quan hệ lao động và Công ty thực hiện chi trả các khoản thu nhập như lương, thưởng, phụ cấp… thì thuế TNCN sẽ được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần, căn cứ theo tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ.
  • Trường hợp chi trả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động: Đối với các khoản chi trả (tiền lương, thưởng) sau khi người lao động đã chính thức nghỉ việc, nếu mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng số tiền chi trả, trước khi thực hiện thanh toán cho người lao động.

Ví dụ minh họa:

Ông Nguyễn Văn A ký hợp đồng lao động với Công ty từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024. Ông A sẽ nghỉ làm sau khi hợp đồng lao động này kết thúc. Giả sử, tháng 12/2024, tổng thu nhập ông A nhận được là 20 triệu đồng (đồng thời cũng là thu nhập chịu thuế) và ông A không có người phụ thuộc nào, không đóng bảo hiểm xã hội. Lúc này thuế TNCN tháng 12/2024 sẽ tính như sau:

  • Nếu ông A được thanh toán lương trước ngày 31/12/2024, thuế TNCN của ông A sẽ được tính theo biểu lũy tiến từng phần

🡺 Thuế TNCN của ông A = (20.000.000 – 11.000.000) x 10% – 250.000 = 650.000 đồng

  • Nếu ông A được thanh toán lương sau ngày 31/12/2024, thuế TNCN của ông A sẽ tính theo tỷ lệ 10% 🡺 Thuế TNCN của ông A = 20.000.000 x 20% = 2.000.000 đồng
  1. Đối với khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động

Mời Quý vị tham khảo theo bài viết dưới đây: 

https://aps-audit.vn/chinh-sach-thue-tncn-doi-voi-khoan-tro-cap-thoi-viec/

Kết luận: 

  • Trường hợp doanh nghiệp trả khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc theo đúng đối tượng và mức quy định của Bộ luật lao động thì khoản thu nhập này được miễn thuế TNCN dù trả trước hay sau khi người lao động nghỉ việc (vì đây là khoản miễn thuế)
  • Trường hợp doanh nghiệp trả khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc cao hơn mức quy định của Bộ luật lao động thì phần vượt quá phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Đối với khoản trợ cấp thôi việc thuộc diện chịu thuế TNCN thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN như sau:

    • Nếu thời điểm chi trả trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì Công ty cộng các khoản chi trên vào thu nhập chịu thuế TNCN để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên).
    • Nếu thời điểm chi trả sau thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và người lao động đã nghỉ việc, khoản chi tiền từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì Công ty khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%.
  1. Đối với các khoản chi trả khác như bồi thường thiệt hại (do người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng), trợ cấp mất việc làm

3.1 Bồi thường thiệt hại (do người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng)

Căn cứ theo khoản 12 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

  1. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.”

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

  1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

n.5) Thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự”

Như vậy: 

  • Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thuộc phạm vi quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người lao động khi nhận một khoản tiền bồi thường thì sẽ được miễn thuế TNCN trong khoản tiền bồi thường được nhận, bất kể thời điểm chi trả (vì đây là khoản bồi thường thiệt hại theo pháp luật, không phải tiền lương, không phát sinh từ quan hệ làm việc bình thường).
  • Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thuộc ngoài phạm vi quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hoặc không đúng bản chất bồi thường) thì người lao động khi nhận một khoản tiền bồi thường phải sẽ phải thực hiện việc nghĩa vụ về thuế TNCN đối với khoản tiền này; cụ thể:

TH1: Nếu tại thời điểm chi trả người lao động chưa nghỉ việc thì tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần (nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên).

TH2: Nếu tại thời điểm chi trả người lao động đã nghỉ việc thì khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên

3.2 Khoản trợ cấp mất việc làm

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN:

“ Điều 2: Các khoản thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

  1. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.”

Như vậy: Đối với khoản trợ cấp mất việc làm ứng xử thuế TNCN giống như khoản trợ cấp thôi việc

III. MỘT SỐ CÔNG VĂN TRẢ LỜI VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ

Công văn số 18833/CTBDU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương ngày 16/07/2024

Công văn số 12262/CTBDU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương ngày 09/05/2024

Công văn số 6553/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh ngày 05/07/2018

Công văn số 13510/CTHN-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 22/03/2023

Công văn số 8874/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh ngày 20/08/2019

Công văn số 3168/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh ngày 04/04/2019

Công văn số 10233/CCTKV.XVI-QLDN2 của Chi cục Thuế Khu vực XVI ngày 09/06/2025

Công văn số 2524/TCT-DNNCN của Tổng Cục Thuế ngày 21/06/2023

IV. TỔNG KẾT

Như vậy, đối với một số khoản thu nhập người lao động nhận được sau khi nghỉ việc thì thuế TNCN sẽ ứng xử như sau:

Đối với khoản lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công còn nợ: 

  • Nếu người lao động được chi trả trước thời điểm nghỉ việc thì thuế TNCN được tính theo biểu lũy tiến từng phần (nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên).
  • Nếu người lao động được chi trả sau thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và người lao động đã nghỉ việc, khoản chi tiền từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì Công ty khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%.

Đối với các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và bồi thường thiệt hại (do người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật)

  • Nếu các khoản trợ cấp này thuộc phạm vi quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì khi người lao động được nhận sẽ được miễn thuế TNCN, bất kể thời điểm chi trả.
  • Nếu các khoản trợ cấp này thuộc ngoài phạm vi quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người lao động khi nhận một khoản tiền, phần vượt ngoài phạm vi quy định sẽ phải thực hiện việc nghĩa vụ về thuế TNCN đối với khoản tiền này, cụ thể:

Trường hợp 1: Nếu tại thời điểm chi trả người lao động chưa nghỉ việc thì tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần (nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên).

Trường hợp 2: Nếu tại thời điểm chi trả người lao động đã nghỉ việc thì khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên

(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)

Biên soạn:  Trịnh Thị Thái Hà – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0372.697.295

 

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán APS

Địa chỉ: Số 26 Biệt thự BT1 Bán đảo Linh Đàm, Phường Định Công, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Email: auditing.aps@gmail.com

Website: https://aps-audit.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit

Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps

Hotline/Zalo: 0979.508.565

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *