CHI TIỀN THƯỞNG TẾT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN KHÔNG

Thưởng Tết là khoản chi mà doanh nghiệp thực hiện nhằm ghi nhận đóng góp, khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động, đồng thời góp phần duy trì quan hệ lao động ổn định. Tuy nhiên, trong trường hợp việc chi trả không được thực hiện đúng với quy định của pháp luật, khoản thưởng này có thể không được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, thậm chí tiềm ẩn rủi ro bị cơ quan thuế truy thu. Bên cạnh đó, thời điểm xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ khoản thưởng Tết cũng phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Do đó, việc hiểu rõ cơ chế khấu trừ thuế và các điều kiện ghi nhận chi phí đối với khoản thưởng Tết là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp vừa bảo đảm quyền lợi cho người lao động, vừa tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14 tháng 06 năm 2025

Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 “Quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 “Quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế” 

Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 “Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 “Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính” 

Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 03 năm 2018 “Hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của bộ tài chính, thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ tài chính

Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 “Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

II.CHI THƯỞNG TẾT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHÔNG? THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ TNCN VỚI THƯỞNG TẾT

1. Một số lưu ý đối với khoản thưởng Tết cho người lao động

a) Doanh nghiệp có bắt buộc thưởng Tết cho người lao động không?

Theo Điều 104 Bộ luật lao động 2019 quy định về thưởng như sau:

“ Thưởng

  1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
  2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.”

Theo đó, thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Như vậy, pháp luật không có quy định bắt buộc người sử dụng lao động phải thưởng Tết cho người lao động. Tuy nhiên, tùy vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động mà công ty có thể xem xét thưởng tết.

b) Cách hạch toán tiền thưởng Tết cho người lao động

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định như sau:

“TÀI KHOẢN 334 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

  1. Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội trả theo lương và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

…”

Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì tiền thưởng Tết cho người lao động được hạch toán vào Tài khoản 334 – Phải trả người lao động.

2. Chi thưởng Tết cho người lao động có được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ tiết 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC) có quy định như sau:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

….

2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

– Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

…”

Như vậy, để chi phí thưởng Tết là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp phải đảm bảo 2 điều kiện sau:

+ Các khoản thưởng bằng tiền phải đã thực chi trả đến người lao động, được chứng minh bằng hồ sơ và các chứng từ thanh toán như phiếu chi, ủy nhiệm chi… 

+ Các khoản tiền thưởng phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

3. Thời điểm tính thuế TNCN khoản thưởng Tết

Căn cứ khoản 2, Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8, Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“…

  1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

…”

Như vậy, thời điểm tính thuế TNCN đối với khoản thưởng Tết là thời điểm doanh nghiệp chi trả tiền đến người lao động.

Ví dụ: Ngày 27/12/2024, Công ty thực hiện tính toán tiền lương thưởng Tết chi cho nhân viên là 53.200.000. Đến ngày 15/01/2025, Công ty chi trả toàn bộ số tiền thưởng Tết cho nhân viên bằng phương thức chuyển khoản dựa trên quyết định chi thưởng của Công ty. Dựa vào tính toán, Công ty xác định tổng số thuế TNCN khấu trừ đối với khoản thưởng Tết 4.256.000 đồng

🡪 Do Công ty đã xây dựng đầy đủ bộ quy chế lương và thưởng Tết cho người lao động, đầy đủ căn cứ xác minh mức thưởng của từng người lao động nên khoản chi thưởng Tết 53.200.000 sẽ được trừ khi Công ty tính thuế TNDN.

🡪 Do khoản thưởng Tết cho nhân viên được chi trả vào tháng 01/2025 nên được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của tháng 01/2025

🡪 Công ty thực chi trả khoản thưởng Tết cho nhân viên vào ngày 15/01/2025 nên khoản thuế TNCN tương ứng sẽ được kê khai như sau:

+ Công ty thực hiện kê khai tiền thuế 4.256.000 vào tờ khai tháng 1 năm 2025 nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng

+ Công ty thực hiện kê khai tiền thuế 4.256.000 vào tờ khai quý 1 năm 2025 nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý

III. CÔNG VĂN TRẢ LỜI VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ

Theo Công văn số 5491/CT-CS  của Cục thuế ngày 25 tháng 11 năm 2025 như sau:

IV. KẾT LUẬN

Như vậy, để khoản thưởng Tết được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải bảo đảm khoản chi này được thực trả, có chứng từ hợp lệ và được quy định minh bạch về điều kiện cùng mức hưởng trong các hồ sơ lao động. Đồng thời, nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản thưởng được xác định tại thời điểm doanh nghiệp thực tế chi trả, bảo đảm sự phù hợp giữa thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế và việc ghi nhận chi phí của doanh nghiệp.

 

(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)

Biên soạn: Võ Quỳnh Trang – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0975.224.066

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán APS

Địa chỉ: Số 46 Lô F2, Khu đô thị mới Đại Kim-Định Công, phường Định Công, TP.Hà Nội.

Email: auditing.aps@gmail.com

Website: https://aps-audit.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit

Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps

Hotline/Zalo: 0979.508.565

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *