CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI KHOẢN TRỢ CẤP THÔI VIỆC

Trong bối cảnh thị trường lao động không ngừng biến động, việc người lao động thay đổi công việc, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu nhân sự đã trở nên phổ biến. Khi hợp đồng lao động chấm dứt, khoản trợ cấp thôi việc đóng vai trò là một cơ chế quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, được quy định rõ trong Bộ luật Lao động hiện hành.

Tuy nhiên, dưới góc nhìn của pháp luật thuế, vấn đề đặt ra là: Khoản trợ cấp thôi việc này có thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không? Nếu có, phần nào được miễn và phần nào phải tính thuế? Đây là câu hỏi không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế của doanh nghiệp.

Việc nắm rõ chính sách thuế TNCN áp dụng đối với khoản trợ cấp thôi việc là cần thiết, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, đồng thời tránh những rủi ro trong thanh tra thuế cũng như bảo vệ quyền lợi tài chính hợp pháp của các bên liên quan.

  1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bộ luật lao động 2019

Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân Và Nghị Định Số 65/2013/NĐ-CP Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân Và Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân

  1. TRỢ CẤP THÔI VIỆC VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI KHOẢN TRỢ CẤP THÔI VIỆC

2.1. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định trợ cấp thôi việc như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau:

  1. a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  2. b) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.”

Như vậy, người sử dụng lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau: 

  • Người lao động làm việc thường xuyên cho đơn vị từ đủ 12 tháng trở lên 
  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các tường hợp: 

> Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng 

> Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên 

> Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải 

2.2. Cách tính trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, mức hưởng trợ cấp thôi việc được tính như sau:

“ Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc (năm) x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được xác định theo khoản 2, 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khoản 3, 5 Nghị định 145/2020/NĐ-CP”

Tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm như sau:

“5. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:

  1. a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
  2. b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.”

Như vậy, người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được tính là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

2.3. Trợ cấp thôi việc có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ theo điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

“ Điều 2: Các khoản thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

  1. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.”

Như vậy, đối với khoản tiền trợ cấp thôi việc thì:

+ Trường hợp doanh nghiệp trả khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc theo đúng đối tượng và mức quy định của Bộ luật lao động thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo hướng dẫn tại tiết b.6, điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

+ Trường hợp doanh nghiệp trả khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc cao hơn mức quy định của Bộ luật lao động thì phần vượt quá phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Ví dụ thực tế:

Chị H bắt đầu làm việc tại Công ty A từ tháng 01/2015 và chấm dứt hợp đồng lao động vào tháng 12/2024, với tổng thời gian làm việc liên tục là 10 năm. Khi kết thúc hợp đồng, công ty thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho chị theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.

Các thông tin cụ thể như sau:

Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc: 10 năm

Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc: 12.000.000 đồng/tháng

Mức trợ cấp thôi việc chị A được hưởng theo quy định tại Bộ luật lao động là: 10 x 0.5 x 12 = 60 triệu đồng

+ Trường hợp 1: Công ty A chi trả trợ cấp thôi việc cho chị H với số tiền là 60 triệu đồng

→ Khi nhận được khoản tiền trợ cấp thôi việc là 60 triệu đồng này, chị H không bị tính khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế TNCN.

+ Trường hợp 2: Khi nghỉ việc, ngoài việc nhận khoản tiền trợ cấp thôi việc là 60 triệu đồng như ở trường hơp 1 thì chị H còn được Công ty A hỗ trợ thêm 10 triệu đồng nữa để đi tìm công việc mới

→ Đối với khoản tiền 70 triệu đồng chị H được nhận khi nghỉ việc này thì:

+ Chị H không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN số tiền là 60 triệu đồng ( Đây là khoản tiền trợ cấp thôi việc theo đúng mức quy định của Bộ luật lao động nên không bị tính thuế)

+ Còn số tiền được hỗ trợ thêm là 10 triệu đồng sẽ phải cộng vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN (Vì đây là phần vượt cao hơn mức quy định của Bộ luật lao động nên phần vượt này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính thuế TNCN)

  1. MỘT SỐ CÔNG VĂN TRẢ LỜI VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ

Công văn số 8874/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 08 năm 2019:

Công văn số 1742/CCTKV.XVI-QLDN2 của Chi cục thuế Khu vực XVI ngày 10 tháng 04 năm 2025:

  1. KẾT LUẬN

Như vậy, người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được tính là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

+ Trường hợp doanh nghiệp trả khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc theo đúng đối tượng và mức quy định của Bộ luật lao động thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo hướng dẫn tại tiết b.6, điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

+ Trường hợp doanh nghiệp trả khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc cao hơn mức quy định của Bộ luật lao động thì phần vượt quá phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.

 (Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)

Biên soạn: Lưu Phương Thúy – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0383.772.754

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán APS

Địa chỉ: Số 26 Biệt thự BT1 Bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Email: auditing.aps@gmail.com

Website: https://aps-audit.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit

Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps

Hotline/Zalo: 0979.508.565

 

One thought on “CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI KHOẢN TRỢ CẤP THÔI VIỆC

  1. Pingback: THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ KHOẢN CHI TRẢ SAU NGHỈ VIỆC Bật chế độ hỗ trợ trình đọc màn hìnhĐể bật chế độ hỗ trợ đọc màn hình, nhấn Ctrl+Alt+Z Để tìm hiểu thêm về các phím tắt, nhấn Ctrl

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *