1. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Thông tư số 111/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế TNDN, hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN;
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;
Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014)
2. CHI PHÍ CHƠI GOLF CỦA GIÁM ĐỐC CHỊU NHỮNG LOẠI THUẾ NÀO?
2.1. Chi phí chơi golf của giám đốc có là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?
2.1.1. Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân
Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định các khoản lợi ích chịu thuế:
“d) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình hình thức:
… d.3.1) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân golf, sân vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu có ghi rõ tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
d.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí … nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chỉ chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế…”
2.1.2. Công văn số 39488/CTHN-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 4 tháng 7 năm 2024
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có cử một hoặc các nhân sự tham gia chơi Golf để giao lưu hợp tác với khách hàng thì:
Nếu các chứng từ và hóa đơn chi phí Golf đều mang tên Công ty thì khoản chi phí này không phải là thu nhập người lao động nhận được nên không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Nếu chi phí Golf ghi đích danh tên người đại diện là nhân sự của Công ty thì chi phí đó tính vào thu nhập chịu thuế từ cá nhân tham gia
2.1.3. Kết luận
– Chi phí chơi golf tiếp khách hàng do công ty chi trả cho Giám đốc có nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng (tên của Giám đốc) thì sẽ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
– Chi phí chơi golf tiếp khách hàng do công ty chi trả cho Giám đốc có nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng (tên của Giám đốc) mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
2.2. Chi phí chơi golf của giám đốc có được tính là chi phí hợp lý phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1. Các khoản không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“ 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.28. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mời thầu sân golf, chi phí chơi golf….”
Công văn số 2713/CT-TTHT của cục thuế Bắc Ninh ngày 10 tháng 09 năm 2020
Trả lời cho công văn số 01/2020/CV-EMC ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Công ty TNHH EMC VINA, cơ quan thuế Bắc Ninh có hướng dẫn về chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi phát sinh chi phí mua thẻ golf, chơi golf để tiếp khách như sau:
“…Tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 quy định:
1.Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có phát sinh chi phí tiếp khách mua thẻ gôn, chơi gôn thì chi phí này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không được khấu trừ thuế GTGT do đơn vị không cung cấp những bằng chứng để chứng minh việc mua thẻ gôn và chơi gôn là để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.”
2.2.2. Kết luận
Như vậy có thể thấy rằng mặc dù khoản chi phí chơi golf tiếp khách hàng có đủ hóa đơn chứng từ nhưng thuộc khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nên chi phí chơi gôn tiếp khách hàng không được xem là chi phí hợp lý theo quy định.
2.3. Chi phí chơi golf có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
2.3.1 Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 quy định:
“ 1.Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.”
Căn cứ theo Công văn số 802/CTCTH-TTHT của Cục thuế TP Cần Thơ ngày 26 tháng 02 năm 2024
Trả lời công văn số 04/CV/2024 ngày 05/02/2024 của Công ty Cổ phần Thủy sản Cổ Chiên về việc xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi phát sinh chi phí chơi golf để tiếp khách:
“Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Thủy sản Cổ Chiên có phát sinh chi phí chơi gôn để tiếp khách thì theo quy định tại điểm 2.28 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC khoản chi phí này Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản chi phí này.”
2.3.2. Kết luận
Như vậy có thể thấy rằng mặc dù khoản chi phí chơi golf tiếp khách hàng có đủ hóa đơn chứng từ nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản chi phí này.
2.4. Ví dụ
Công ty A là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, không chỉ nổi bật với các sản phẩm tài chính đa dạng mà còn chú trọng đến các hoạt động giải trí cho nhân viên. Trong năm nay, công ty đã quyết định đầu tư vào một chương trình chơi golf cho giám đốc với chi phí lên tới 200 triệu đồng. Số tiền này bao gồm các khoản chi phí cho việc thuê sân golf, trang bị các dụng cụ chơi golf cần thiết. Các chi phí trên thì sẽ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và các chi phí này sẽ bị loại khi tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
3. TỔNG KẾT
Như vậy dù thực tế nhiều hoạt động vẫn liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh nhưng hiện nay theo quan điểm của thuế hầu hết đều xác định chi phí chơi golf là chi phí mang tính chất giải trí cho cá nhân, không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh nên chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, thuế GTGT cũng không được khấu trừ.
Nếu chi phí chơi golf tiếp khách hàng do công ty chi trả cho Giám đốc có nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng (tên của Giám đốc) thì sẽ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Còn chi phí chơi golf tiếp khách hàng do công ty chi trả cho Giám đốc có nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng (tên của Giám đốc) mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ngoài khoản chi phí chơi golf trực tiếp, những chi phí liên quan như mua dụng cụ đánh golf, chi cho nhân viên đi học golf… thường cũng sẽ tương tự.
(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)
Biên soạn: Trần Hồng Sơn – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 086.755.7362
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Kiểm toán APS
Địa chỉ: Số 26 Biệt thự BT1 Bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Email: auditing.aps@gmail.com
Website: https://aps-audit.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit
Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps
Hotline/Zalo: 0979.508.565
