DOANH NGHIỆP VỪA ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ TNDN THEO ĐỊA BÀN HOẶC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI, ĐỒNG THỜI CÓ NGUỒN THU NHẬP ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ƯU ĐÃI THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 12/2015/NĐ-CP

Trong bối cảnh doanh nghiệp (lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản) vừa được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi, đồng thời có nguồn thu nhập đáp ứng điều kiện được ưu đãi theo quy định tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, vấn đề lựa chọn mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho phần thu nhập được ưu đãi trở nên đặc biệt quan trọng. Việc doanh nghiệp được quyền tự do lựa chọn mức ưu đãi tối ưu không chỉ giúp tối đa hóa lợi ích kinh tế mà còn đặt ra yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện chứng từ và hồ sơ kế toán theo đúng quy định hiện hành. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu làm rõ căn cứ pháp lý, nguyên tắc áp dụng và các bước thực hiện nhằm đảm bảo doanh nghiệp khai thác hiệu quả các ưu đãi thuế TNDN đặc biệt của công ty chế biến nông sản, thủy sản một cách hợp pháp và bền vững.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008);

Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định;

Nghị định số 12/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN);

Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 hướng dẫn Luật thuế TNDN

II. DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN, THỦY SẢN VỪA ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ TNDN THEO ĐỊA BÀN HOẶC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI, ĐỒNG THỜI CÓ NGUỒN THU NHẬP ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ƯU ĐÃI THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 12/2015/NĐ-CP THÌ ĐƯỢC LỰA CHỌN THUẾ SUẤT THUẾ TNDN NHƯ THẾ NÀO?

1. Doanh nghiệp chế biến nông sản, thủy sản được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất không?

Tại Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008) quy định:

“4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”

Như vậy doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế.

2. Các quy định ưu đãi thuế cho doanh nghiệp chế biến nông sản, thủy sản theo địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi, đồng thời có nguồn thu nhập đáp ứng điều kiện được ưu đãi theo quy định tại nghị định 12/2015/NĐ-CP

– Tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:

“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi).”

– Tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN) quy định:

“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.”

– Tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 hướng dẫn Luật thuế TNDN xác định thời gian 

– Tại khoản 1 Điều 17 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:

“Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”

– Tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định:

“Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó.”

Theo các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh khoản thu nhập đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc theo điều kiện lĩnh vực ưu đãi theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, vừa đáp ứng điều kiện hoạt động trong chăn nuôi, chế biến nông sản và thuỷ sản theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 và hướng dẫn tại công văn số 3091/BTC-TCT ngày 08/3/2017 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó đối với trường hợp đã hết thời gian ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi về thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăm nuôi, chế biến trong lĩnh vực nóng, lạnh, ngư nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ.

3. Ví dụ

Năm 2018 doanh nghiệp X có dự án đầu tư mới hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã khó khăn và bắt đầu có thu nhập chịu thuế từ năm 2019. Theo quy định ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp A sẽ được miễn thuế 2 năm (năm 2019, năm 2020), giảm 50% trong 4 năm tiếp theo (năm 2021 đến năm 2024), áp dụng thuế suất 20% trong những năm tiếp theo(bắt đầu từ năm 2025) và đồng thời thu nhập từ hoạt động chế biến thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn sẽ được miễn thuế (với mức thuế suất thuế TNDN 10%). Doanh nghiệp X đã lựa chọn thuế suất ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi về thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăm nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ đến hết thời gian thực hiện dự án.

III. CÔNG VĂN TRẢ LỜI VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ

Công văn 3601/CT-CS 2025 ngày 05 tháng 09 năm 2025 của Cục Thuế về chính sách thuế:

IV. KẾT LUẬN

Đối với trường hợp doanh nghiệp chế biến nông sản, thủy sản có dự án đầu tư còn trong thời gian ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế TNDN; đáp ứng điều kiện thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi về thuế có lợi nhất (theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế hoặc thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản).

 

(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)

Biên soạn:  Trần Hồng Sơn – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 086.755.7362

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán APS

Địa chỉ: Số 26 Biệt thự BT1 Bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Email: auditing.aps@gmail.com

Website: https://aps-audit.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit

Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps

Hotline/Zalo: 0979.508.565

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *