MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC THAY THẾ THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Sau hơn 10 năm áp dụng, Thông tư số 200/2014/TT-BTC đã trở thành nền tảng cho công tác kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự thay đổi của các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và yêu cầu quản trị hiện đại, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 để thay thế toàn diện Thông tư 200. Thông tư 99 hướng đến việc chuẩn hóa, đơn giản hóa, và tăng tính minh bạch trong báo cáo tài chính doanh nghiệp, phù hợp hơn với thực tiễn hoạt động và lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam.

1. Căn cứ pháp lý

Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 thay thế toàn bộ Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

2. Một số điểm mới của thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

2.1 Bổ sung công tác quản trị và kiểm soát nội bộ trong kế toán doanh nghiệp

Theo Điều 3 Thông tư 99/2025/TT-BTC, công tác quản trị và kiểm soát nội bộ được quy định như sau:

2.2 Hệ thống biểu mẫu và báo cáo tài chính được điều chỉnh

Thông tư 99/2025/TT-BTC đã ban hành lại toàn bộ hệ thống phụ lục kèm theo chế độ kế toán doanh nghiệp, gồm:

  • Phụ lục I: Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán (chuẩn hóa, loại bỏ mẫu trùng lặp);
  • Phụ lục II: Hệ thống tài khoản kế toán (bổ sung, sắp xếp lại cho phù hợp với chuẩn mực mới);
  • Phụ lục III: Sổ kế toán (rút gọn còn 42 mẫu, tạo điều kiện áp dụng sổ điện tử);
  • Phụ lục IV: Biểu mẫu báo cáo tài chính (cập nhật cấu trúc, chỉ tiêu và tên gọi).

2.3 Đơn vị tiền tệ kế toán và công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam

So với Thông tư 200/2014/TT-BTC chỉ quy định chung, Thông tư 99/2025 đã bổ sung hướng dẫn cụ thể hơn về việc doanh nghiệp được lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán nếu đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Cụ thể như sau:

  • Đơn vị tiền tệ trong kế toán mặc định là Đồng Việt Nam (VND), dùng để ghi sổ và lập Báo cáo tài chính.
  • Doanh nghiệp có thể chọn một loại ngoại tệ khác làm đơn vị tiền tệ kế toán nếu chủ yếu thu – chi bằng ngoại tệ và đáp ứng các tiêu chí quy định.
  • Khi xác định đơn vị tiền tệ kế toán, doanh nghiệp phải xem xét:
  • Đơn vị tiền tệ ảnh hưởng chính đến giá bán, doanh thu và thanh toán;
  • Đơn vị tiền tệ ảnh hưởng chính đến chi phí sản xuất, nhân công, nguyên vật liệu;
  • Ngoài ra, có thể xét thêm đơn vị tiền tệ dùng để huy động vốn, phát hành công cụ tài chính hoặc đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ hoạt động kinh doanh.
  • Sau khi xác định, doanh nghiệp không được tự ý thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán, trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong hoạt động kinh doanh hoặc quản lý làm thay đổi bản chất các giao dịch chính.

Tuy nhiên, khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải chuyển đổi báo cáo lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam theo nguyên tắc được hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư 99. Cụ thể:

  • Tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng mà doanh nghiệp thường xuyên giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán;
  • Vốn chủ sở hữu (như vốn góp, thặng dư vốn, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu,…) được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày góp vốn;
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản quy đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày đánh giá lại;
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ từ lợi nhuận sau thuế được quy đổi dựa trên tỷ giá của các khoản mục trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phần còn lại quy đổi theo tỷ giá ghi sổ;
  • Các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh, hoặc có thể dùng tỷ giá bình quân kỳ kế toán nếu chênh lệch không vượt quá biên độ tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Phần chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi được ghi nhận vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong vốn chủ sở hữu, và doanh nghiệp phải thuyết minh rõ ảnh hưởng của việc chuyển đổi trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Đặc biệt, mọi báo cáo tài chính nộp cho cơ quan quản lý nhà nước vẫn bắt buộc phải trình bày bằng Đồng Việt Nam, nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp. Trường hợp pháp luật quy định Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập thì Báo cáo tài chính được kiểm toán là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam.

2.4 Bổ sung nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 99/2025/TT-BTC:

Như vậy, so với Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 99 đã bổ sung quy định mới về nguyên tắc lập báo cáo tài chính trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán.

2.5 Đổi tên, bổ sung và loại bỏ một số tài khoản kế toán

Thông tư 99/2025/TT-BTC có sự điều chỉnh đáng kể trong hệ thống tài khoản kế toán, thể hiện xu hướng chuẩn hóa và tiệm cận chuẩn mực quốc tế (IFRS). So với Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 99 vẫn duy trì 9 loại tài khoản kế toán, nhưng được sắp xếp lại theo bản chất kinh tế gồm: Tài sản – Nguồn vốn – Kết quả kinh doanh – Khác.

Cụ thể:

  • Một số tài khoản kế toán được điều chỉnh tên gọi:
Số TK Tên TK cũ Tên TK mới
112 Tiền gửi ngân hàng Tiền gửi không kỳ hạn
155 Thành phẩm Sản phẩm
158 Hàng hóa kho bảo thuế Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
242 Chi phí trả trước Chi phí chờ phân bổ
244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Ký quỹ, ký cược
337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
4112 Thặng dư vốn cổ phần Thặng dư vốn
419 Cổ phiếu quỹ Cổ phiếu mua lại của chính mình
6232 Chi phí nguyên, vật liệu Chi phí vật liệu
6272 Chi phí nguyên, vật liệu Chi phí vật liệu
6415 Chi phí bảo hành Thuế, phí, lệ phí

 

  • Một số tài khoản mới được bổ sung:
Số TK Tên TK Bậc
1383 Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu 2
215 Tài sản sinh học 1
2151 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ 2
21511 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành 3
21512 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành 3
215121 Nguyên giá 4
215122 Giá trị khấu hao lũy kế 4
2152 Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần 2
2153 Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần 2
2295 Dự phòng tổn thất tài sản sinh học 2
2414 Nâng cấp, cải tạo TSCĐ 2
332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận 1
6275 Thuế, phí, lệ phí 2
82111 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 3
82112 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu 3

 

  • Đồng thời, một số tài khoản được loại bỏ do không còn phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Số TK Tên TK Bậc
1111 Tiền Việt Nam 2
1112 Ngoại tệ 2
1113 Vàng tiền tệ 2
1121 Tiền Việt Nam 2
1122 Ngoại tệ 2
1123 Vàng tiền tệ 2
1131 Tiền Việt Nam 2
1132 Ngoại tệ 2
1211 Cổ phiếu 2
1212 Trái phiếu 2
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác 2
1385 Phải thu về cổ phần hóa 2
1531 Công cụ, dụng cụ 2
1532 Bao bì luân chuyển 2
1533 Đồ dùng cho thuê 2
1534 Thiết bị, phụ tùng thay thế 2
1551 Thành phẩm nhập kho 2
1557 Thành phẩm bất động sản 2
1561 Giá mua hàng hóa 2
1562 Chi phí thu mua hàng hóa 2
1567 Hàng hóa bất động sản 2
1611 Chi sự nghiệp năm trước 2
1612 Chi sự nghiệp năm nay 2
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2
2112 Máy móc, thiết bị 2
2113 Phương tiện vật tải, truyền dẫn 2
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 2
2118 TSCĐ khác 2
2121 TSCĐ hữu hình thuê tài chính 2
2122 TSCĐ vô hình thuê tài chính 2
2131 Quyền sử dụng đất 2
2132 Quyền phát hành 2
2133 Bản quyền, bằng sáng chế 2
2134 Nhãn hiệu hàng hóa 2
2135 Chương trình phần mềm 2
2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 2
2138 TSCĐ vô hình khác 2
3341 Phải trả công nhân viên 2
3348 Phải trả người lao động khác 2
3385 Phải trả về cổ phần hóa 2
34311 Mệnh giá trái phiếu 3
34312 Chiết khấu trái phiếu 3
34313 Phụ trội trái phiếu 3
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 2
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động 2
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước 2
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay 2
417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 1
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp 1
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 2
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 2
466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 1
5111 Doanh thu bán hàng hóa 2
5112 Doanh thu bán các thành phẩm 2
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ 2
5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá 2
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 2
5118 Doanh thu khác 2
5211 Chiết khấu thương mại 2
5212 Giảm giá hàng bán 2
5213 Hàng bán bị trả lại 2
611 Mua hàng 1
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu 2
6112 Mua hàng hóa 2
631 Giá thành sản xuất 1

 

2.6 Tự chủ hơn trong việc điều chỉnh chứng từ và tài khoản kế toán

Một trong những điểm đổi mới quan trọng của Thông tư 99/2025/TT-BTC là tăng cường quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc thiết kế, sử dụng và điều chỉnh hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản kế toán.

Theo Khoản 1,2 Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC:

Theo Khoản 1,2 Điều 11 Thông tư 99/2025/TT-BTC:

Như vậy, theo quy định mới, doanh nghiệp được phép chủ động xây dựng, sửa đổi hoặc bổ sung các biểu mẫu chứng từ kế toán, cũng như mở mới, thay đổi tên gọi, số hiệu hoặc kết cấu của tài khoản kế toán để phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất – kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải ban hành Quy chế mở tài khoản kế toán (hoặc tài liệu tương đương) để làm căn cứ thực hiện các nội dung đã sửa đổi, bổ sung. Quy chế này cần nêu rõ sự cần thiết, phạm vi và cách thức thay đổi, đồng thời doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, hợp pháp và minh bạch của các nội dung đó.

2.7 Thay đổi về Báo cáo tình hình tài chính

Một điểm mới nổi bật trong Thông tư 99/2025/TT-BTC là việc điều chỉnh tên gọi của báo cáo tài chính để phù hợp hơn với thông lệ quốc tế và phản ánh đúng bản chất kinh tế của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Hệ thống Báo cáo tài chính
Thông tư 200 Thông tư 99
Bảng cân đối kế toán Báo cáo tình hình tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

 

Như vậy, so với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC thì hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ không còn Bảng cân đối kế toán mà thay vào đó là Báo cáo tình hình tài chính.

Ngoài việc đổi tên, mẫu biểu báo cáo cũng được điều chỉnh và bổ sung nhiều chỉ tiêu mới (như các mã 124, 125, 126…), giúp phản ánh đầy đủ hơn thông tin về đầu tư tài chính, công cụ tài chính, và chênh lệch đánh giá lại tài sản. Đồng thời, cách sắp xếp chỉ tiêu được trình bày lại theo hướng dễ so sánh, minh bạch và tương thích với hệ thống báo cáo tài chính quốc tế.

Biểu mẫu Báo cáo tài chính mới được đính kèm tài Phụ lục IV của Thông tư này: Tham khảo Thông tư 99/2025/TT-BTC

4. Kết luận

Trên đây là một số điểm mới của Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Thông tư 99/2025/TT-BTC là bước chuyển mình quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp Việt Nam, hướng đến chuẩn mực hóa – linh hoạt – hội nhập quốc tế. So với Thông tư 200, Thông tư 99 không chỉ thay đổi kỹ thuật ghi sổ mà còn thể hiện tư duy quản trị mới: lấy bản chất kinh tế làm trọng tâm, đề cao tính minh bạch và trách nhiệm doanh nghiệp. Các kế toán trưởng, doanh nghiệp và kiểm toán viên cần chủ động nghiên cứu, điều chỉnh hệ thống phần mềm, sổ sách và quy trình kế toán để đảm bảo tuân thủ quy định mới từ ngày 01/01/2026.

 

(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, so sánh và được viết, tổng hợp theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)

Biên soạn:  Hoàng Thị Ngân – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0349.518.109

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán APS

Địa chỉ: Số 46 Lô F2, Khu đô thị mới Đại Kim – Định Công, Phường Định Công, Thành phố Hà Nội

Email: auditing.aps@gmail.com

Website: https://aps-audit.vn

Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit

Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps

Hotline/Zalo: 0979.508.565

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *