SO SÁNH CÁC ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ TNCN 109/2025/QH15 SO VỚI CÁC LUẬT THUẾ TRƯỚC ĐÂY

Thuế thu nhập cá nhân 2026 đang là mối quan tâm của nhiều người lao động và doanh nghiệp trước những thay đổi về chính sách thuế. Trong bài viết này, Công ty TNHH Kiểm toán APS sẽ cập nhật những nội dung quan trọng, đưa ra so sánh một số điểm thay đổi về thuế thu nhập cá nhân năm 2026, giúp bạn chủ động kê khai và thực hiện nghĩa vụ đúng pháp luật.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 do Quốc Hội ban hành ngày 10/12/2025;

– Luật Thuế Thu nhập cá nhân số: 04/2007QH12 do Quốc Hội ban hành ngày 21/11/2007;

– Luật số 26/2012/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 22/11/2012 về việc Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12;

– Luật số 71/2014/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 26/11/20214 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12.

II. BẢNG SO SÁNH CÁC ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ TNCN 109/2025/QH15 SO VỚI LUẬT THUẾ TNCN TRƯỚC ĐÂY

TIÊU CHÍ LUẬT THUẾ TNCN 109/2025 CÁC LUẬT THUẾ TNCN CŨ TRƯỚC ĐÂY
1. Thay đổi mức giảm trừ gia cảnh – Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).

 

– Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).

 

– Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người (tương đương 74,4 triệu đồng/năm).

 

– Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng/người (tương đương 52,8 triệu đồng/năm).

 

2. Rút gọn biểu thuế lũy tiến từng phần:

Biểu thuế áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công được rút gọn  từ 7 bậc còn 5 bậc

Theo biểu thuế lũy tiến mới, thì phần thu nhập tính thuế hàng tháng và cả năm tương ướng với mức thuế suất mới như sau:

Bậc 1: Đến 10tr/tháng và 120tr/năm: 5%

Bậc 2: Trên 10 đến 30tr/tháng và trên 120 đến 360tr/năm: 10%

Bậc 3: Trên 30 đến 60tr/tháng và trên 360 đến 720tr/năm: 20%

Bậc 4: Trên 60tr đến 100tr/tháng và trên 720 đến 1.200tr/năm: 30%

Bậc 5: Trên 100tr/tháng và trên 1.200tr/năm: 35%

Biểu thuế lũy tiến cũ 7 bậc với các phần thu nhập tính thuế tháng và năm tương ứng như sau:

Bậc 1: Đến 5tr/tháng và 60tr/năm: 5%

Bậc 2:  Trên 5 đến 10tr/tháng và trên 60 đến 120tr/năm: 10%

Bậc 3:  Trên 10 đến 18tr/tháng và trên 120 đến 216tr/năm: 15%

Bậc 4:  Trên 18 đến 32tr/tháng và trên 216 đến 384tr/năm: 20%

Bậc 5:  Trên 32 đến 52tr/tháng và trên 384 đến 624tr/năm: 25%

Bậc 6:  Trên 52 đến 80tr/tháng và trên 624 đến 960tr/năm: 30%

Bậc 7:  Trên 80tr/tháng và trên 960tr/năm: 35%

3. Bổ sung thêm các khoản thu nhập, phụ cấp được miễn thuế:

 

– Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

 

Miễn thuế phần tiền lương trả cao hơn (phần chênh lệch) so với làm việc ngày thường.
– Quy định về các khoản phụ cấp được miễn thuế: bổ sung thêm khoản phụ cấp: Sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả

 

Các khoản phụ cấp được quy định tại điều luật
– Miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

 

Chưa có quy định miễn thuế cụ thể cho tiền công/lương từ nhiệm vụ này (tính thuế như tiền lương bình thường).
– Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở khi nhà đầu tư nắm giữ từ 02 năm trở lên.

 

Chịu thuế khi chuyển nhượng (thường là 0,1% giá trị chuyển nhượng).
– Giảm 50% thuế đối với lợi tức nhận được từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản (trong thời hạn Chính phủ quy định). Chịu thuế 5% (đầu tư vốn).
– Miễn thuế đối với phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

 

Chưa có quy định cụ thể về miễn giảm thuế TNCN cho cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân
  Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. Chưa quy định cụ thể về các khoản thu nhập liên quan đến nhiệm vụ quốc gia
4. Thay đổi với cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh:

Luật mới mang lại nhiều ưu đãi và phương pháp tính thuế linh hoạt hơn cho hoạt động kinh doanh:

 

Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Bên cạnh đó, điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu. Mức doanh thu không phải nộp thuế được quy định trước đây là 100 triệu đồng/năm
Bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập: Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm, có thể lựa chọn nộp thuế theo thuế suất 15% trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí) tương tự như doanh nghiệp, thay vì chỉ tính theo tỷ lệ trên doanh thu như trước.

 

Trước đây sử dụng thuế khoán và nộp thuế theo doanh thu kê khai đơn thuần
5. Bổ sung các loại thu nhập chịu thuế mới

Để bao quát các hoạt động kinh tế mới, Luật năm 2026 bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:

 

– Chuyển nhượng vàng miếng: Áp dụng mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

– Tài sản số và các nền tảng số: Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, tên miền internet “.vn”, tín chỉ các-bon, và thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử.

– Thừa kế, quà tặng: Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế đối với quà tặng, thừa kế lên trên 20 triệu đồng.

Các quy định trước đây chưa quy định về các khoản thu nhập này
7. Mở rộng nhóm đối tượng được miễn, giảm thuế

 

Bổ sung một số đối tượng được miễn giảm thuế:

– Nhân lực chất lượng cao: Miễn thuế TNCN trong 5 năm cho nhân lực công nghệ số chất lượng cao, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ cao chiến lược.

– Đầu tư tài chính: Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ 2 năm trở lên; giảm 50% thuế đối với lợi tức từ quỹ đầu tư chứng khoán, bất động sản theo quy định của Chính phủ.

– Lĩnh vực nông nghiệp: Miễn thuế cho lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp, nông dân liên kết “Cánh đồng lớn”.

 

Quy định trước đây chưa có nhưng khoản thu nhập được miễn thuế, đối tượng đc miễn thuế này

 

Lưu ý: Hiệu lực thi hành của điều luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, tuy nhiên các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ có hiệu tực từ ngày 01/01/2026 (theo khoản 1, điều 29 của bộ Luật này)

 

Tham khảo: Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (nguồn: luatvietnam.vn)

III. KẾT LUẬN

Sau nhiều lần dự thảo, Luật thuế TNCN năm 2025 được chính thức ban hành, tạo ra “khoảng thở” tài chính rộng hơn cho người dân thông qua việc nâng ngưỡng miễn thuế và giảm bớt các bậc thuế trung gian.

Người nộp thuế cần chủ động rà soát các nguồn thu nhập và cập nhật hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đúng hạn để tối ưu hóa số thuế phải nộp theo quy định mới.

 

(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và so sánh, được viết và tổng hợp theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)

Biên soạn: Đặng Văn Cương – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0967.232.643

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán APS

Địa chỉ: Số 46 Lô F2, Khu đô thị mới Đại Kim – Định Công, Phường Định Công, Thành phố Hà Nội

Email: auditing.aps@gmail.com

Website: https://aps-audit.vn

Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit

Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps

Hotline/Zalo: 0979.508.565

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *