Chi phí khám sức khỏe cho người lao động là một trong những khoản phúc lợi thường phát sinh tại các doanh nghiệp. Do đó, việc xác định chính sách thuế áp dụng đối với khoản chi này, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), là cần thiết nhằm đảm bảo việc ghi nhận chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định hiện hành.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
– Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 06 năm 2015
– Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025
– Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025
II. CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CHI KHÁM SỨC KHOẺ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động:
“Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.”
– Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:
+ Tại Điều 8 quy định:
“Điều 8. Ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
- Sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.
- Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại.
- Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim.
- Thi công công trình xây dựng.
- Đóng và sửa chữa tàu biển.
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.
- Sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày.
- Tái chế phế liệu.
- Vệ sinh môi trường.”
+ Tại Điều 9 quy định:
“Điều 9. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động
- Người sử dụng lao động phải quy định và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Nội dung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thể do người sử dụng lao động chủ động quyết định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong 06 tháng ở cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh và 01 lần trong 03 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề khác với ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong một năm ở cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh và 01 lần trong 06 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương.”
2.1 VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
– Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 14/6/2025 quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.”
– Căn cứ khoản 1 Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
…
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
…
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác,…”
Khoản chi phí khám sức khỏe cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:
- Khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Được quy định rõ trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp (đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi).
Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động còn là nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo pháp luật lao động, do đó khoản chi này về cơ bản được xem là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN.
2.2 VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Căn cứ điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
“Các khoản thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:
đ.3.1) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước.”
Như vậy, việc xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:
– Nếu nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
– Nếu nội dung chi trả phí dịch vụ ghi tên cá nhân được hưởng thì khoản chi này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ví dụ minh hoạ:
Công ty A tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho toàn bộ nhân viên tại một bệnh viện với chi phí 1.000.000 đồng/người. Khoản chi này được quy định trong quy chế phúc lợi của công ty và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được tính toàn bộ chi phí khám sức khỏe vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Đồng thời, khoản chi phí khám sức khỏe do công ty chi trả cho người lao động cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động vì đây là khoản phúc lợi chung theo chính sách của doanh nghiệp
III. MỘT SỐ CÔNG VĂN TRẢ LỜI VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ
Công văn số 1235 /NBI-QLDN3 V/v xác định thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

IV. KẾT LUẬN
– Căn cứ các quy định nêu trên, chi phí khám sức khỏe cho người lao động do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu khoản chi này liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ, hóa đơn theo quy định.
– Đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trong trường hợp chi phí khám sức khỏe được doanh nghiệp chi trả cho riêng cá nhân người lao động và không mang tính chất phúc lợi chung cho tập thể người lao động, khoản chi này có thể được xem là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động và có thể phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
