1. Cơ sở pháp lý
Nghị quyết 107/2023/QH15 của Quốc hội Việt Nam (ban hành ngày 29/11/2023, có hiệu lực từ 01/01/2024) v/v áp dụng Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
Dự thảo lần 2 Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 107/2023/QH15 (Chưa được ban hành chính thức)
2. Nghị quyết 107 liên quan đến thuế tối thiểu toàn cầu có hiệu lực khi nào?
Theo quy định Điều 8 Nghị quyết 107/2023/QH15

Như vậy, Nghị quyết 107/2023/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, áp dụng từ năm tài chính 2024.
3. Nội dung chính
3.1. Đối tượng áp dụng
Đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên
Trừ các trường hợp sau:
– Tổ chức chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi lợi nhuận.
– Quỹ hưu trí, quỹ đầu tư, tổ chức đầu tư bất động sản (là công ty mẹ tối cao).
– Tổ chức có ít nhất 85% giá trị tài sản thuộc sở hữu trực tiếp/gián tiếp bởi các tổ chức trên.
– Thuế suất hiệu quả của TẤT CẢ các công ty trong tập đoàn ở Việt nam dưới 15%
3.2. Các Quy định nộp thuế thu nhập bổ sung áp dụng theo Nghị quyết
Theo quy định Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 
Theo quy định Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 107/2023/QH15

Như vậy 2 cơ chế chính về thuế thu nhập bổ sung của GMT (Global Minimum Tax) được áp dụng theo nghị quyết bao gồm:
| Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn ( Qualified Domestic Minimum Top-up Tax – QDMTT): Áp dụng cho đơn vị hợp thành tại Việt Nam. |
| Quy định tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu ( Income Inclusion Rule – IIR): Áp dụng cho công ty mẹ tối cao, công ty mẹ sở hữu một phần hoặc công ty mẹ trung gian tại Việt Nam. |
3.2.1 Công thức tính Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (Qualified Domestic Minimum Top-up Tax – QDMTT):
Theo Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15
QDMTT = (Tỷ lệ thuế bổ sung (i) x Lợi nhuận tính thuế bổ sung (ii)) + Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có).
(i) Tỷ lệ thuế bổ sung được xác định theo công thức sau đây:
Tỷ lệ thuế bổ sung = Thuế suất tối thiểu – Thuế suất thực tế
- Thuế suất tối thiểu là 15%.
Thuế suất thực tế tại Việt Nam = Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh trong năm / Thu nhập ròng tại Việt Nam trong năm tài chính theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
(ii) Lợi nhuận tính thuế bổ sung được xác định theo công thức sau đây:
Lợi nhuận tính thuế bổ sung = Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu – Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu = Thu nhập theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành – Lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành.
Ví dụ minh họa:
Giả sử:
Tập đoàn A là tập đoàn đa quốc gia, có:
Doanh thu hợp nhất toàn cầu năm 2022 và 2023: 1 tỷ EUR/năm
Một công ty con tại Việt Nam: Công ty TNHH A Việt Nam
Công ty TNHH A Việt Nam:
Đóng thuế TNDN thực tế tại Việt Nam là 12%
Đơn vị này có lãi và đáp ứng điều kiện áp dụng GMT (Global Minimum Tax)
Thuộc đối tượng nộp QDMTT
| Tính thuế bổ sung (Top-up Tax):
Thuế bổ sung = (15% – 12%) × Lợi nhuận tính thuế bổ sung → Ví dụ Lợi nhuận tính thuế bổ sung = 100 tỷ VNĐ → Thuế bổ sung = 3% × 100 tỷ = 3 tỷ VNĐ |
→ Như vậy, Công ty A (tại Việt Nam) phải nộp 3 tỷ VND thuế bổ sung theo QDMTT để đảm bảo ETR (thuế suất thực tế) của Công ty A đạt 15%.
3.2.2. Tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (Income Inclusion Rule – IRR)
Theo Điều 5 Nghị quyết 107/2023/QH15
Tổng số thuế bổ sung tại một nước = (Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung) + Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có) – Số thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (nếu có).
Tỷ lệ thuế bổ sung = Thuế suất tối thiểu (15%) – Thuế suất thực tế.
Thuế suất thực tế tại một nước = Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tại nước đó thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh trong năm tài chính của các đơn vị hợp thành tại nước đó / Thu nhập ròng tại nước đó trong năm tài chính theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
Lợi nhuận tính thuế bổ sung = Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu – Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu = Thu nhập theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành – Lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành.
Ví dụ minh họa:
Công ty mẹ (UPE): Công ty A, đặt tại Việt Nam, áp dụng IIR.
Công ty con: Công ty B, đặt tại một quốc gia thuế suất thấp (giả định là Bermuda, thuế suất 0%).
Thông tin tài chính (năm 2024):
Doanh thu toàn cầu của tập đoàn: 1 tỷ EUR (đáp ứng ngưỡng 750 triệu EUR).
Thu nhập chịu thuế GloBE của Công ty B: 100 triệu USD.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại Bermuda: 0 USD (thuế suất 0%).
Tỷ lệ sở hữu của Công ty A trong Công ty B: 80%.
Giả định tỷ giá: 1 USD = 1 EUR (để đơn giản hóa).
Tập đoàn có doanh thu trên 750 triệu EUR, nên thuộc phạm vi áp dụng Pillar 2.
Thu nhập chịu thuế GloBE của Công ty B: 100 triệu USD.
Thuế đã nộp tại Bermuda: 0 USD.
ETR = (Covered Taxes / GloBE Income) × 100% = (0 / 100 triệu) × 100% = 0%.
ETR tại Bermuda (0%) thấp hơn 15%, nên cần tính thuế bổ sung.
Thuế bổ sung = (15% – ETR) × GloBE Income = (15% – 0%) × 100 triệu = 15% × 100 triệu = 15 triệu USD.
Công ty A sở hữu 80% Công ty B, nên thuế bổ sung mà Công ty A phải nộp:
Thuế bổ sung của Công ty A = 15 triệu USD × 80% = 12 triệu USD.
→ Như vậy, Công ty A (tại Việt Nam) phải nộp 12 triệu USD thuế bổ sung theo IIR để đảm bảo ETR của Công ty B tại Bermuda đạt 15%.
3.3. Thời hạn kê khai và nộp thuế
Theo khoản 1,2 Điều 6 Nghị quyết 107/2023/QH15,

Như vậy:
- Đối với Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT): thời hạn nộp tờ khai thông tin, tờ khai thuế TNDN bổ sung: chậm nhất 12 tháng sau khi kết thúc năm tài chính.
- Đối với Thuế thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR), thời hạn nộp tờ khai thông tin, tờ khai thuế TNDN bổ sung: Năm đầu tiên: 18 tháng sau khi kết thúc năm tài chính. Các năm sau: 15 tháng sau khi kết thúc năm tài chính.
Ví dụ 1:
Tập đoàn A là tập đoàn đa quốc gia, có:
Doanh thu hợp nhất toàn cầu năm 2022 và 2023: 1 tỷ EUR/năm
Một công ty con tại Việt Nam:Thuộc đối tượng áp dụng QDMTT
Thời hạn nộp tờ khai thông tin, tờ khai thuế TNDN bổ sung cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 là:Chậm nhất là ngày 31/12/2025 (12 tháng sau khi kết thúc năm tài chính).
Ví dụ 2:
Công ty mẹ đặt tại Việt Nam, áp dụng IIR.
Công ty con: Công ty B, đặt tại một quốc gia thuế suất thấp (giả định là Bermuda, thuế suất 0%).
Thông tin tài chính (năm 2024):
Doanh thu toàn cầu của tập đoàn: 1 tỷ EUR (đáp ứng ngưỡng 750 triệu EUR).
Năm 2024 là năm đầu tiên áp dụng IIR
Thời hạn nộp tờ khai thông tin, tờ khai thuế TNDN bổ sung cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 là: chậm nhất là ngày 30/06/2026 ( 18 tháng sau khi kết thúc năm tài chính. Các năm sau: 15 tháng sau khi kết thúc năm tài chính.)
3.4. Hồ sơ và trách nhiệm kê khai
Theo khoản 4 điều 3 Nghị định dự thảo lần 2 Nghị quyết 107/2023/QH15

Theo Điểm a, Khoản 1 Điều 15 Nghị định dự thảo lần 2 Nghị quyết 107/2023/QH15

Theo Điểm b, Khoản 1 Điều 15 Nghị định dự thảo lần 2 Nghị quyết 107/2023/QH15

Kết luận: Hồ sơ kê khai thuế tối thiểu toàn cầu bao gồm (Lưu ý: hồ sơ kê khai theo dự thảo có thể thay đổi khi được ban hành chính thức):
Thông báo danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng:
- Mẫu số 02.1/TB-ĐVHT: Áp dụng cho quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT)
- Mẫu số 02.2/TB-ĐVHT: Áp dụng cho quy định tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR)
Thời hạn nộp: Trong vòng 9 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo.
Tờ khai thông tin theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
- Mẫu số 01/TKTT-QDMTT: Dành cho việc kê khai thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo QDMTT.
- Mẫu số 01/TKTT-IIR: Dành cho việc kê khai thuế thông tin thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo IIR.
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung.
- Mẫu số 01/TNDN-QDMTT: Dành cho việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo QDMTT.
- Mẫu số 01/TNDN-IIR: Dành cho việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo IIR.
Bản thuyết minh giải trình chênh lệch giữa chuẩn mực kế toán địa phương và chuẩn quốc tế.
– Giải trình sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế
– Chi tiết tính toán ETR và thuế bổ sung
(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)
Biên soạn: Nguyễn Xuân Hồng Nhân – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0966.955.811
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Kiểm toán APS
Địa chỉ: Số 26 Biệt thự BT1 Bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Email: auditing.aps@gmail.com
Website: https://aps-audit.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit
Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps
Hotline/Zalo: 0979.508.565
