Sau nhiều năm thi hành, Luật Quản lý thuế hiện hành đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế và ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi số trong quản lý thuế, sự phát triển mạnh của kinh tế số và thương mại điện tử, cũng như đòi hỏi ngày càng cao về minh bạch và kỷ cương tài chính, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 với nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng. Luật mới hướng đến hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế, đồng thời tác động trực tiếp đến công tác kế toán, kê khai và quản trị rủi ro thuế của doanh nghiệp.
1. Căn cứ pháp lý
Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 được áp dụng sớm từ ngày 01/01/2026.
Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 13/06/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019.
2. Bảng tổng hợp một số điểm mới của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và so sánh với Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
| Nội dung | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 | Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 | Điểm khác biệt chính |
| Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế | Khoản 5, Điều 12, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Đối với các sai sót liên quan đến kỳ đã thanh tra, kiểm tra làm tăng nghĩa vụ thuế hoặc giảm số thuế được miễn, giảm, hoàn, khấu trừ, người nộp thuế được nộp hồ sơ giải trình để cơ quan thuế rà soát, chấp thuận điều chỉnh; trường hợp khai bổ sung làm tăng nghĩa vụ thuế thì bị xử lý như hành vi do cơ quan thuế phát hiện, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của công chức thanh tra, kiểm tra đối với các sai sót chưa được phát hiện đầy đủ. |
Điều 47, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót và trước khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; đồng thời vẫn được khai bổ sung trong quá trình thanh tra, kiểm tra nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính. Sau khi có kết luận, quyết định xử lý thuế, người nộp thuế chỉ được khai bổ sung theo hướng làm tăng nghĩa vụ thuế hoặc giảm số thuế được hưởng và bị xử phạt, còn trường hợp khai bổ sung làm giảm nghĩa vụ thuế hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn thì phải thực hiện theo trình tự khiếu nại về thuế. | Rút ngắn thời hạn từ 10 năm xuống 5 năm, đồng thời siết chặt quản lý sau thanh tra, kiểm tra |
| Khai thuế, tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Khoản 1, Điều 13, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc không phải nộp thuế thì chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế, còn trường hợp doanh thu thuộc diện chịu thuế thì khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. | Quy định chưa phân tách rõ theo tính chất doanh thu, chủ yếu theo phương pháp khoán và khai thuế truyền thống | Bổ sung cách khai và tính thuế, phù hợp quản lý hiện đại và chuyển đổi số |
| Tiền chậm nộp thuế, khoản thu khác | Khoản 2, Điều 16, giữ mức 0,03%/ngày, nhưng giao Chính phủ linh hoạt điều chỉnh mức tính phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội từng thời kỳ. | Khoản 2, Điều 59, quy định cứng mức 0,03%/ngày, không có cơ chế điều chỉnh linh hoạt | Tăng tính linh hoạt trong điều hành chính sách tiền chậm nộp |
| Hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh | Khoản 5, Điều 17, các trường hợp cá nhân phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh, bao gồm cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã đang bị cưỡng chế thuế hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài còn nợ thuế. | Khoản 1, Điều 66, yêu cầu người nộp thuế đang bị cưỡng chế thuế và các cá nhân trước khi xuất cảnh (bao gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài) phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế; trường hợp chưa hoàn thành thì bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh. | Bổ sung đối tượng và tăng hiệu quả thu hồi nợ thuế |
| Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế | Điểm d, khoản 3, Điều 22, thời hạn kiểm tra thông thường không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định và được gia hạn 01 lần nhưng tối đa 20 ngày; đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thời hạn kiểm tra không quá 40 ngày và cũng chỉ được gia hạn 01 lần với thời gian tương ứng. Trường hợp phải thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài, thời hạn kiểm tra có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm và các thời hạn này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế. | Điểm c, khoản 4, Điều 110, thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế tối đa 10 ngày làm việc, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn hoặc nội dung phức tạp thì được gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc. | Mở rộng thời hạn kiểm tra thuế, bổ sung quy định riêng cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết và trường hợp cần trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài |
| Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm thuế | Khoản 3, Điều 44, xác định các mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo mức độ vi phạm, bao gồm phạt 10% đối với hành vi khai thiếu thuế hoặc khai tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn thuộc trường hợp vi phạm nhẹ; phạt 20% đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng hơn và phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, qua đó phân hóa rõ mức xử phạt tương ứng với tính chất, mức độ vi phạm. | Khoản 2, Điều 138, xác định mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo từng nhóm hành vi, trong đó mức phạt tối đa đối với các vi phạm thủ tục được áp dụng theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; phạt 10% đối với hành vi khai thiếu thuế hoặc khai tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn ở mức độ nhẹ; phạt 20% đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng hơn và phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, qua đó bảo đảm tính phân hóa và răn đe trong xử phạt vi phạm về thuế. | Không tăng mức phạt nhưng chuẩn hóa theo hành vi vi phạm tại Điều 45 |
| Bổ sung Điều 70a Luật Kế toán | Điều 51, bổ sung Điều 70a vào sau Điều 70 như sau:
“Điều 70a. Cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.”. |
Chưa có quy định tương ứng | Tăng tính đồng bộ giữa pháp luật thuế và kế toán |
| Lược bỏ các điều về thanh tra thuế | Lược bỏ 10 Điều của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, cụ thể gồm: (1) Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; (2) Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; (3) Điều 113. Các trường hợp thanh tra thuế; (4) Điều 114. Quyết định thanh tra thuế; (5) Điều 115. Thời hạn thanh tra thuế; (6) Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế; (7) Điều 117. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế; (8) Điều 118. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế; (9) Điều 119. Kết luận thanh tra thuế; (10) Điều 120. Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra thuế. |
Quy định đầy đủ, chi tiết về thanh tra thuế | Tinh gọn luật, tách bạch thanh tra thuế khỏi Luật Quản lý thuế |
Tài liệu tham khảo:
Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15 do Quốc hội ban hành, trích dẫn từ Luật Việt Nam: https://luatvietnam.vn/thue/luat-quan-ly-thue-2025-so-108-2025-qh15-421539-d1.html
Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 do Quốc hội ban hành, trích dẫn từ Thư viện pháp luật: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-quan-ly-thue-2019-387595.aspx
3. Kết luận
Trên đây là một số điểm mới đáng chú ý của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, thể hiện xu hướng siết chặt kỷ cương, chuẩn hóa quy trình và tăng cường trách nhiệm trong quản lý thuế, đặc biệt đối với công tác khai, nộp và quản trị rủi ro thuế của doanh nghiệp. Luật mới không chỉ kế thừa các quy định còn phù hợp mà còn điều chỉnh theo hướng rõ ràng, minh bạch và phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số, tác động trực tiếp đến hoạt động của kế toán và người nộp thuế. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 được áp dụng sớm từ ngày 01/01/2026, đòi hỏi kế toán và doanh nghiệp chủ động nghiên cứu, rà soát và chuẩn bị kịp thời để bảo đảm tuân thủ và hạn chế rủi ro pháp lý.
(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và so sánh, được viết và tổng hợp theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)
Biên soạn: Nguyễn Hằng Nga – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 038.7534.951
Mọi thông tin xin liên hệ:
Công ty TNHH Kiểm toán APS
Địa chỉ: Số 46 Lô F2, Khu đô thị mới Đại Kim – Định Công, Phường Định Công, Thành phố Hà Nội
Email: auditing.aps@gmail.com
Website: https://aps-audit.vn
Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit
Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps
Hotline/Zalo: 0979.508.565
