MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH 320/2025/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Nghị định số 320/2025 vừa được Chính phủ ban hành với nhiều nội dung mới đáng chú ý, nhằm hoàn thiện khung pháp lý và tăng cường hiệu quả trong quá trình thực thi. So với các quy định trước đây, nghị định này có nhiều điểm điều chỉnh, bổ sung quan trọng, tác động trực tiếp đến việc áp dụng pháp luật của cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Bản tin sau đây tổng hợp những nội dung đáng chú ý của nghị định này để bạn đọc kịp thời nắm bắt và thực hiện.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật số 67/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 về Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

II.MỘT SỐ ĐIỂM MỚI ĐÁNG CHÚ Ý CỦA NGHỊ ĐỊNH 320/2025/NĐ-CP

1. Về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản (2), (3) và (5) và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

(4) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại (2) và (3) là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

– Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

– Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

– Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại (2) và (3).”

=> Như vậy, so với quy định cũ, Nghị định 320/2025 đã siết chặt điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi 15% và 17% bằng cách đưa yếu tố quan hệ liên kết vào phạm vi xem xét. Quy định này nhằm ngăn chặn việc chia tách hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp chỉ để hưởng ưu đãi thuế, bảo đảm ưu đãi được áp dụng đúng đối tượng và đúng bản chất. Lưu ý, thuế suất 15% và 17% sẽ không được áp dụng nếu doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng được các điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%

2. Về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

a) Hóa đơn từ 5 triệu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được trừ khi tính thuế TNDN

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên được xem là một trong những điều kiện để tính vào chi phí hợp lý trừ thuế TNDN. Cụ thể:

  • Như vậy, Nghị định 320/2025 đã quy định mức trần mới để được tính vào chi phí được trừ là 5 triệu đồng so với mốc 20 triệu đồng như quy định trước đây.

b) Bổ sung thêm các trường hợp ngoài việc hàng hóa bị hư hỏng do quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng mà còn có thể do lỗi thời, lạc hậu kỹ thuật thì được tính vào chi phí được trừ

Tại tiết i7 điểm i khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP :

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”

c) Thay đổi mức chi trích lập quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính an sinh xã hội, mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ từ mức 3 triệu/tháng/người lên mức 5 triệu/tháng/người

Tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:

đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động”

d) Sửa đổi, bổ sung quy định về chi phí lãi vay

Theo quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP :

“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.”

Mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 như sau:

Điều 468. Lãi suất”

  • Như vậy, trước đây vay doanh nghiệp và tổ chức tín dụng không khống chế lãi vay, chỉ cá nhân bị giới hạn 150% mức lãi cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố, hiện nay thì quy định nếu không phải tổ chức tín dụng tức doanh nghiệp, cá nhân không vượt quy định Bộ Luật dân sự, tức chi phí lãi vay cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng vượt 20%/năm sẽ không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

e) Bổ sung trường hợp được tính chi phí được trừ đối với thuế GTGT của hàng biếu tặng có phục vụ hoạt động kinh doanh được tính chi phí được trừ

Theo quy định tại khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP :

“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”

  • Thuế GTGT của hàng biếu tặng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được tính vào chi phí được trừ

f) Quy định rõ hơn khoản chi làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ

Theo quy định tại khoản 23 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP :

“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”

3. Về phương pháp tính thuế

Bổ sung quy định áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh

Theo điểm b khoản 2 Điều 11 Luật Thuế TNDN 2025:

Điều này được hướng dẫn bởi khoản 4 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

“Điều 12. Phương pháp tính thuế”

4. Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Nguyên tắc áp dụng ưu đãi

Quy định cụ thể các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN căn cứ theo ngành, nghề ưu đãi, địa bàn ưu đãi theo quy định của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15. Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật thuế TNDN 2025:

b) Bổ sung quy định địa bàn ưu đãi thuế TNDN do Chính phủ quy định

Căn cứ khoản 3 Điều 12 Luật thuế TNDN 2025:

Được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

  • Như vậy, theo quy định mới khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung (địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn) và khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ (địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn) không còn được hưởng ưu đãi theo diện địa bàn.

c) Bổ sung quy định về áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng

Căn cứ khoản 5 Điều 14 Luật thuế TNDN 2025 và được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

“Điều 14. Miễn thuế, giảm thuế”

d) Bổ sung quy định về áp dụng miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật thuế TNDN 2025 và được hướng dẫn bởi khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

“Điều 15. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác”

e) Sửa đổi, bổ sung quy định về chuyển lỗ

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật thuế TNDN 2025 và được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

  • Như vậy, so với quy định trước đây là doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo thì quy định mới đã thay bằng “thu nhập chịu thuế

5. Về hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 15/12/2025) và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025

Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025)

6. Về điều khoản chuyển tiếp

Các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng được cấp trước ngày Luật Thuế TNDN 2025 có hiệu lực đang trong thời gian hưởng ưu đãi thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp nếu mức ưu đãi tại Nghị định 320 này cao hơn mức đang được hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định 320 cho thời gian còn lại, thời gian còn lại này được tính từ kỳ tính thuế 2025.

Doanh nghiệp có khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi theo quy định cũ mà khoản thu nhập đó không thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì không được hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực.

Số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành còn trong thời hạn chuyển lỗ thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại.

III. CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN

Tham khảo Công văn số 849/DLA-NVDTPC của Thuế tỉnh Đắk Lắk ngày 18/9/2025 phổ biến một số nội dung mới của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15

 

(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)

 

Biên soạn:  Trịnh Thị Thái Hà – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 0372.697.295

 

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán APS

Địa chỉ: Số 46, Lô F2, Khu đô thị mới Đại Kim – Định Công, Phường Định Công, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Email: auditing.aps@gmail.com

Website: https://aps-audit.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit

Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps

Hotline/Zalo: 0979.508.565

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *