Tiền lãi cho vay của doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng cho vay có phải xuất hóa đơn không?

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2022024: Hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng

II. TIỀN LÃI CHO VAY CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI TỔ CHỨC TÍN DỤNG CÓ PHẢI XUẤT HÓA ĐƠN, CÓ CHỊU THUẾ GTGT KHÔNG?

  1. Tiền lãi cho vay có phải xuất hóa đơn không?

– Căn cứ  Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ :

+ Tại khoản 1 Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

—> Như vậy, Trường hợp doanh nghiệp khi Cho vay thuộc trường hợp cung cấp dịch vụ, khi thu tiền lãi cho vay thì Công ty cho vay phải xuất hóa đơn.

  1. Tiền lãi cho vay có chịu thuế GTGT không?

Theo điểm b, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

b. Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Ví dụ : Công ty TNHH A (không phải là tổ chức tín dụng) có số dư tiền mặt nhàn rỗi 7 tỷ đồng. Công ty A ký hợp đồng cho Công ty X vay 5 tỷ đồng, thời hạn vay là 12 tháng, lãi suất thỏa thuận 8%/năm.
Sau 12 tháng, Công ty A thu về khoản tiền lãi 400 triệu đồng từ Công ty X. Khoản tiền lãi này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, căn cứ theo điểm b, khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC vì đây là hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh thường xuyên của Công ty A, và Công ty A không phải là tổ chức tín dụng. Công ty A phải xuất hóa đơn tiền lãi cho Công ty X khi hết thời hạn cho vay.

Như vậy: Nếu công ty cho vay tiền thì khoản Tiền lãi cho vay không chịu thuế GTGT.

III. THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN CỦA TIỀN LÃI CHO VAY

Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

“2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)”

Như vậy, Thời điểm lập hóa đơn đối với lãi cho vay là ngày hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho vay hoặc thời điểm thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ

Ví dụ : Tại ngày 01/01/2024, Công ty A  cho Công ty B vay 500.000.000 đồng.
Thời hạn vay: 12 tháng. Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024

Lãi suất: 10%/năm.
Cách xác định thời điểm lập hóa đơn tiền lãi vay:

Trường hợp 1: Khi đến thời hạn đáo hạn, không phân biệt đã thu được tiền lãi hay chưa thì thời điểm lập hóa đơn được xác định là ngày đáo hạn

Tổng số tiền lãi phải trả:
500.000.000×10%=50.000.000 đồng

→  Tại ngày 31/12/2024 (ngày đáo hạn), Công ty A lập hóa đơn cho tiền lãi 50.000.000 đồng.

Trường hợp 2: Trong năm, khi Công ty B thanh toán trước một phần lãi, thì tại thời điểm nhận được khoản lãi trả trước, Công ty A phải lập hóa đơn cho số tiền lãi đã thu. Tại ngày đáo hạn, không phân biệt đã thu được tiền lãi hay chưa Công ty lập nốt 1 hóa đơn cho phần lãi còn lại.

Tại ngày 01/06/2024, khi Công ty B trả trước tiền lãi 30.000.000 đồng

→ Theo quy định về thời điểm lập hóa đơn, trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Vì vậy, mặc dù chưa hoàn thành cung cấp dịch vụ nhưng tại ngày 01/06/2024, công ty đã thu được 1 khoản tiền lãi 30.000.000 đồng. Do vậy, Công ty A cần lập hóa đơn cho khoản lãi thu trước này. 

→ Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, Tại ngày 31/12/2024 (ngày đáo hạn), Công ty đã hoàn thành cung cấp dịch vụ, vì vậy, Công ty A cần lập tiếp 01 hóa đơn cho khoản lãi còn lại 20.000.000 đồng. 

IV. MỘT SỐ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

Tham khảo Công văn số 3846/CT-TTHT ngày 7/6/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội

Công văn 21958/CTBDU -TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương ngày 07/08/2024 về hóa đơn đối với hoạt động cho vay.

V. KẾT LUẬN

Tóm lại, Trường hợp doanh nghiệp (không phải tổ chức tín dụng) khi phát sinh khoản lãi cho vay thì:

  • Tiền lãi cho vay không chịu thuế GTGT
  • Khi thu tiền lãi cho vay thì Công ty cho vay phải lập hóa đơn 
  • Thời điểm lập hóa đơn đối với lãi cho vay là ngày hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho vay hoặc thời điểm thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *