TRỢ CẤP THAI SẢN, SINH CON CÓ TÍNH THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN

Trong bối cảnh dân số Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa nhanh, việc người trẻ, đặc biệt là các nhân viên trong các công ty, chủ động kết hôn và xây dựng gia đình có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nhằm đảm bảo phúc lợi và bảo đảm an sinh xã hội, các doanh nghiệp đã trợ cấp cho người lao động các trợ cấp như trợ cấp thai sản, trợ cấp sinh con,… Đây là vấn đề thường xuyên gây băn khoăn liệu các khoản trợ cấp có chịu thuế TNCN không bởi nó liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của người lao động.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN;

Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN;

Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 78/2014/TT-BTC , thông tư số 111/2013/TT-BTC;

Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 hướng dẫn Luật thuế TNDN.

II. NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ THAI SẢN ĐƯỢC NHẬN TRỢ CẤP THAI SẢN THÌ CÓ TÍNH THUẾ TNCN KHÔNG?

1. Tiền trợ cấp thai sản do BHXH chi trả có tính thuế TNCN không?

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế TNCN được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC bao gồm: “Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.”

Như vậy tiền trợ cấp thai sản do BHXH chi trả không chịu thuế TNCN. Nếu người lao động nhận thêm khoản tiền hỗ trợ từ công ty, khoản này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

2. Kê khai thuế TNCN khi nghỉ thai sản như thế nào?

Công ty vẫn kê khai bình thường đối với khoản tiền lương, tiền công trả thêm (nếu có).

Nếu người lao động không có thu nhập chịu thuế trong tháng thì không cần kê khai thuế TNCN cho tháng đó.

Khi quyết toán thuế TNCN, cá nhân có thể kê khai tổng thu nhập trong năm để tính lại số thuế phải nộp hoặc hoàn thuế (nếu có)

3. Ví dụ

Năm 202X, Công ty X có chị Nguyễn Thị A nghỉ thai sản từ tháng 9/202X. Chị Nguyễn Thị A được trợ cấp thai sản từ Bảo hiểm xã hội chi trả là 25 triệu đồng và công ty chi trả là 10 triệu đồng. Khoản trợ cấp từ Bảo hiểm xã hội chi trả 25 triệu đồng sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN; khoản tiền nhận từ tiền hỗ trợ của công ty khoản này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tháng 10/202X, chị được thưởng 1 triệu đồng ngày phụ nữ Việt Nam, khoản này công ty vẫn kê khai vào thu nhập chịu thuế TNCN của công nhân viên.

III. TRỢ CẤP SINH CON CÓ TÍNH THUẾ TNCN KHÔNG?

1. Trợ cấp sinh con theo chính sách của công ty chi trả có tính thuế TNCN không?

– Căn cứ khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế:

“… 5. Bổ sung tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2

“g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ”

– Căn cứ điểm 2.30 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (đã được sửa đổi tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) quy định như sau:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC) như sau:

  1. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”

Như vậy người lao động nhận được khoản tiền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập hỗ trợ có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; mức chi phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN (Tổng số chi có tính chất phúc lợi của tổ chức, cá nhân trả thu nhập không quá một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp) thì khoản tiền nhận được này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

2. Trợ cấp 1 lần khi sinh con từ BHXH

Như vậy tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con từ BHXH chi trả tương tự trợ cấp thai sản là khoản không tính thuế TNCN.

3. Ví dụ

Năm 202X, Công ty X có chị Nguyễn Thị A nghỉ thai sản từ tháng 9/202X. Chị Nguyễn Thị A được trợ cấp 1 lần sinh từ Bảo hiểm xã hội chi trả là 5 triệu đồng và công ty chi trả là 3 triệu đồng (Mức chi phù hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC và điểm 2.30 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC). Cả 2 Khoản trợ cấp đều sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

IV. CÔNG VĂN TRẢ LỜI VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ

Công văn 53673/CTHN-TTHT năm 2022 ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế:

V. KẾT LUẬN

Khoản tiền trợ cấp thai sản do BHXH chi trả không chịu thuế TNCN. Nếu người lao động nhận thêm khoản tiền hỗ trợ từ công ty, khoản này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Người lao động có thu nhập chịu thuế trong tháng thì kê khai thuế TNCN cho tháng đó.

Khoản tiền trợ cấp sinh con theo chính sách của công ty, có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, mức chi phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN (Tổng số chi có tính chất phúc lợi của tổ chức, cá nhân trả thu nhập không quá một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp) thì khoản tiền nhận được này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

 

(Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo và theo ý hiểu của người viết, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào)

 

Biên soạn:  Trần Hồng Sơn – Công ty TNHH Kiểm toán APS – 086.755.7362

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán APS

Địa chỉ: Số 46, Lô F2, Khu đô thị mới Đại Kim – Định Công, Phường Định Công, TP Hà Nội, Việt Nam.

Email: auditing.aps@gmail.com

Website: https://aps-audit.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/APS.Audit

Tiktok: https://www.tiktok.com/@kiemtoanaps

Hotline/Zalo: 0979.508.565

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *